Family trees - Pham

 Họ Phạm là một dòng họ lớn trung bình, đứng thứ 5 sau các họ Nguyễn, họ Lê, họ Trần… Dân số chiếm khoảng trên vài triệu người. 

Theo điều tra, cho đến nay, Họ Phạm Việt Nam có hàng chục ngàn dòng họ không cùng một gốc, không cùng huyết thống:  06 dân tộc có người mang Họ Phạm, bao gồm: 1/165 họ của người Kinh; 1/11 họ của người Mường; 1/11 họ của người Tày; 1/172 họ của người Việt gốc Hoa; 01/49 họ của người Việt gốc Khmer.

Họ Phạm Việt Nam có từ bao giờ?

Theo các bản Thần phả, Thần tích sự xuất hiện các vị họ Phạm sớm như: Nam Hải Đại Vương Phạm Hải , và ba anh em Phạm Vĩnh (Trấn Tây An Tam Kỳ Linh ứng Thái Thượng đẳng Thần) thế kỷ III trước CN, giúp Vua Hùng thứ 18 đánh Thục. Tướng quân Phạm Gia, tướng của An Dương Vương, năm 208 trước CN lui quân về vùng Hoài Đức…..

Một số mộ cổ ở Quảng Ninh, Thái Bình có ghi là “Phạm Công” có cách đây trên 2 ngàn năm. Phạm Công không phải là tên của một người nào đó mà là một cách xưng hô như : ông, ngài thời nay.

Theo sử sách (Đại Việt sử ký toàn thư) và các sắc phong còn lưu tại Đình thờ Phạm Tu tại Hà Nội, Phạm Tu (476-545)  là người được lịch sử ghi chép rõ ràng nhất cho đến nay nhưng không có gia phả nào được công bố gắn bó trực tiếp với ông:

Thân phụ của Phạm Tu là Phạm Thiều quê ở thôn Vực Mụ, xã Thanh Liệt, huyện Thường tín Hà Nội. Thân mẫu của Phạm Tu là Lý Thị Trạch cùng quê thân phụ  Phạm Tu. Phạm Tu sinh ngày Mười hai tháng Ba năm Bính Thìn (476), mất ngày Hai mươi tháng Bấy năm Ất Sửu (545).

Là khai quốc công thần triều Tiền Lý, đã có công đánh đuổi quân Lương (542), đánh tan quân xâm lấn Lâm Ấp (543), dựng Nhà nước Vạn Xuân (544).  Nhà nước Vạn Xuân của Lý Nam đế là Nhà nước độc lập có tổ chức đầu tiên của Việt Nam. Với cương vị là người đứng đầu Ban Võ (tương đương với Bộ trưởng bộ quốc phòng bây giờ).

 

Việc suy tôn cụ Phạm Tu làm Thượng Thủy Tổ Họ Phạm VN có đủ căn cứ khoa học được Viện khoa học Lịch sử và Hội Khoa học Lịch sử VN đồng tình. Còn có nhiều dòng họ Phạm khác như họ Phạm ở Kính Chủ Hải Dương, Họ Phạm Hồng Át ở Hưng Yên, Phạm Nhữ Tăng ở Quảng Nam Đà Nẵng, Phạm Bạch Hổ vv…nhưng đều xuất hiện sau cụ Phạm Tu nhiều thế kỷ.

Có phải họ Phạm Việt Nam từ Trung Quốc sang không?

Chưa xác định rõ, 

Họ Phạm ở Việt Nam có thể có hai nguồn gốc chính: từ cộng đồng tộc Việt trong Bách Việt của nước Văn Lang, Âu Lạc xưa; từ nguồn gốc ở các tỉnh miền Nam Trung quốc di cư sang và được Việt hoá. Ngoài ra còn có họ Phạm từ các dòng họ khác đổi sang như họ Mạc, họ Hoàng, họ Hà….

 

Hàng trăm Hội đồng gia tộc, HĐ dòng họ lớn ở khắp nơi như Phạm Đạo Soạn (gốc Kính Chủ- Hải Dương), Trần triều Điện Soái Phạm Ngũ Lão (gốc Hưng Yên), Đông Đồ (Đông Anh, Hà Nội), Phạm Ngàn Ngu (Ninh Bình), Phạm Vũ Đôn Thư, Phạm Huy (Thanh Oai, Hà Nội), Phạm Văn Viết (gốc Sơn Tây), Phạm Đông Ngạc (Từ Liêm, Hà Nội), Phạm Đình (Thượng Hội, Đan Phượng), Phạm Nhữ (miền Trung, Bình Định), Phạm Khắc (Hà Tĩnh), Phạm Khắc (Bến Tre), Phạm Linh Kiệt (Nghệ An). 

Theo www.hophamvietnam.org 


Các vị thần họ Phạm trong tài liệu Viện Hán Nôm

Thứ Tư, 7 tháng 8, 2013

Phạm A Lự, Phạm Lự Nương

5671/ 633. HƯNG YÊN TỈNH ÂN THI HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 興 安 省 恩 施 縣 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 324 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A3/1Thần tích 3 thôn, 6 xã thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

1. Thôn Đường, tổng Đặng Xá 鄧 舍: 36 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Lý: Chiêu Công Đại Vương 昭 公 大 王; Ngọc Nương Cung Tần Xuân Hoa Công Chúa 玉 娘 宮 嬪 春 花 公 主.2. Xã Đặng Xá 鄧 舍: 28 tr., do Nguyễn Hiền kiểm chứng năm 1737, gồm sự tích 2 vị thần triều Hùng: Minh Vương Hộ Quốc Tôn Thần 明 王 護 國 尊 神; Cao Sơn Quý Minh Tôn Thần 高 山 貴 明 尊 神 và sự tích 4 bức tượng: Pháp Vân 法 雲 , Pháp Vũ 法 武 , Pháp Lôi 法 雷 , Pháp Điện 法 電.3. Xã Kinh Bối 涇 貝: 24 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 4 vị thần triều hùng: Ả Lệ Già Lê Cửa Ngòi Công Chúa 婀 例 茄 黎 。 。 公 主; Linh Thông Hiển Ứng Đại Vương 靈 通 顯 應 大 王; Thủy Thần Đống Lạp Linh Uy Đại Vương水 神 棟 臘 靈 威 大 王; Đi Thần Đống Mô Uy Dũng Đại Vương 薹 神 棟 模 威 勇 大 王.

4. Xã Trâm Nhĩ 簪 珥: 50 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Đức Vua Bà Công Chúa 婆 公 主 triều Đinh; Minh Lang Uy Linh Đại Vương 明 郎 威 靈 大 王 triều Hùng; Cử Thần Ông Búa Dũng Mãnh Đại Thần Vương 莒 神 翁 鈽 勇 猛 大 王 triều Lý.

5. Thôn Phú, xã Thổ Hoàng 土 黃: 8 tr., gồm sự tích 2 vị thần đời Lý: Vũ Hương 武 香 (Linh Đài Đại Phu 靈 薹 大 夫 ); Vũ Huệ 武 慧 (Văn Huệ Công Chúa 文 惠 公 主 ).

6. Thôn Quanh, xã Thổ Hoàng 土 黃: 28 tr., soạn năm 1572, gồm sự tích 3 vị thần triều Hùng: Thần Thông Quang Minh Đại Vương 神 通 光 明 大 王; Cương Nghị Thuần Vũ Đại Vương 剛 毅 純 武 大 王; Hùng Cường Trung Tín Đại Vương雄 強 忠 信 大 王.

7. Xã Đặng Xuyên 鄧 川: 66 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 5 vị thần triều Hùng: Cao Sơn Hiển Ứng Đại Vương 高 山 顯 應 大 王; Quý Minh Uy Linh Đại Vương 貴 明 威 靈 大 王; Trung Hiếu Đại Vương 忠 孝 大 王; Trung Thành Đại Vương 忠 城 大 王; Trung Lương Đại Vương 忠 良 大 王.

8. Xã Đinh Xá 丁 舍: 28 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 5 vị thần triều Hùng: Thống Lĩnh Nhạc Phủ... Hiển Công Đại Vương 統 領 岳 府... 大 王; Phụ Chính Nguyên Soái... Hựu Công Đại Vương 輔 政 元 帥... 佑 公 大 王; Tiết Chế Nhạc Phủ... Quý Công Đại Vương 節 制 岳 府... 貴 公 大 王; Ty Bố Nhạc Phủ... Minh Công Đại Vương 司 布 岳 府... 明 公 大 王; Đề Chưởng Nhạc Phủ... Uy Công Đại Vương 提 掌 岳 府... 威 公 大 王.

9. Xã Nam Trì 南 池: 64 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 7 vị thần: Lữ Gia 呂 嘉 (Bảo Công 保 公 ); Nguyễn Lang 阮 狼 (Lang Công 狼 公 ); Lâu Nương Công Chúa 樓 娘 公 主; Cao Biền 高 駢 (Cao Vương 高 王 ); Phạm A Lự 范 婀 爐 , Phạm Lự Nương 范 慮 娘; Nguyễn Lang 阮 郎.


Phạm An

5688/ 650. HƯNG YÊN TỈNH VĂN LÂM HUYỆN THÁI LẠC XÃ THẦN TÍCH 興 安 省 文 林 縣 太 樂 社 神 蹟- 1 bản viết, 14 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A3/18Thần tích xã Thái Lạc thuộc tổng Thái Lạc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, gồm sự tích Phạm An 范 安 (An Dưỡng Phúc Sinh... Thượng Đẳng Phúc Thần Đại Vương 安 養 福 生... 上 等 福 神 大 王) triều Lê, do Nguyễn Bính soạn năm 1572; Pháp Vũ Phật Tôn Thần 法 雨 佛 尊 神, chép năm 1897.


Phạm Bạch Hổ

5900/ 862. SƠN TÂY TỈNH PHÚC THỌ HUYỆN PHỤNG THƯỢNG TỔNG CÁC XÃ THANH MẠC THU VĨ NGỌC TẢO THẦN TÍCH 山 西 省 福 壽 縣 奉 上 總 各 社 青 幕 秋 韋 玉 藻 神 蹟- 1 bản viết, 56 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán, có Nôm.AE.A10/6Thần tích 3 xã thuộc tổng Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây.

1. Xã Thanh Mạc 青 漠: 22 tr., về sự tích Phạm Bạch Hổ 范 白 虎 (Đức Khai Thiên Hộ Quốc... Đại Vương 德 開 天 護 國... 大 王).

* Có bài Vấn Bằng Châu phong cảnh lục soạn bằng chữ Hán và chữ Nôm, nói về phong cảnh Đằng Châu.

2. Xã Thu Vĩ 萩 葦: 19 tr., gồm sự tích Linh Lang Đại Vương 靈 郎 大 王 triều Lý, soạn năm 1855; Linh Lang Vương 靈 郎 王triều Trần; Hạ Giới Đại Vương Tôn Thần 下 界 大 王 尊 神 và Mãnh Tướng Đại Vương Tôn Thần 猛 將 大 王 尊 神.

3. Xã Ngọc Tảo 玉 藻: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, sao lại vào năm 1850, về sự tích Khiếu Đại Pháp Vi Ngọc Quang Đại Vương 叫 大 法 微 玉 光 大 王.


5956/ 918. THÁI BÌNH TỈNH THÁI NINH PHỦ THANH QUAN HUYỆN ĐỒNG HẢI TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 太 平 省 太 寧 府 青 關 縣 同 海 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 60 tr., 31 x 22, chữ Hán.AE.A5/38Thần tích 4 xã, thuộc tổng Đồng Hải, huyện Thanh Quan, tỉnh Thái Bình.

1. Xã Lương Đống 樑 棟: 3 tr., gồm sự tích Cao Sơn Đại Vương 高 山 大 王: họ Cao, húy là Hiển, người Bắc Quốc; sự tích Thông Minh Nhân Thánh... Phúc Thần 聰 明 仁 聖... 福 神: họ Đông, húy là Lương, đại Tướng Quân thời Tiền Lê; sự tích Cương Minh... Phúc Thần 剛 明...福 神: họ Đào(?), húy là Hộ, Đại tướng quân thời Tiền Lê; sự tích Minh Triết... Phúc Thần 明 哲... 福 神: họ Cao, húy Phát 發; và sự tích Thái Giám Tôn Thần 太 監 尊 神: họ Chân, húy Kim, Quan Thái giám triều Lê.

2. Xã Văn Ông 文 翁: 40 tr., gồm sự tích Thông Linh Hiển Ứng Đại Vương 通 靈 顯 應 大 王: họ Phạm 范 , húy Hổ 虎 , tự Phòng Át 防 遏 , một trong 12 sứ quân thời Ngô Vương; và sự tích Sùng Công 崇 公 (Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王) thời Hùng Duệ Vương.

3. Xã Tế Quan 細 關: 3 tr., về sự tích Lục Lang Đại Vương 陸 郎 大 王, con thứ của Trần Nghệ Tông, triều Trần.

4. Xã An Trực 安 直: 14 tr., gồm sự tích Thục An Dương Vương 蜀 安 陽 王 (Nam Hải Đại Vương 南 海 大 王); và sự tích Cao Sơn Đại Vương 高 山 大 王: họ Cao, tên Hiển, người Bảo Sơn, quận Quảng Nam, nước Đại Tống, có nhiều công lao, khi mất, vua Tống ban thần hiệu, bắt các nước chư hầu xây miếu thờ. Có bài văn bia và bài minh, đề năm Hồng Thuận 2 (1510), do Lê Tung soạn.


Phạm Bàn

5747/ 709. NAM ĐỊNH TỈNH HẢI HẬU HUYỆN KIÊN TRUNG TỔNG THẦN TÍCH 南 定 省 海 後 縣堅 忠 總 神 蹟- 1 bản viết, 142 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/4Thần tích 5 xã thuộc tổng Kiên Trung, huyện Hải Hậu, phủ Xuân Trường 春 長 , tỉnh Nam Định.

1. Xã Kiên Trung 堅 忠: 18 tr., gồm sự tích Thục Phán 蜀 泮 (Nam Hải Đại Vương 南 海 大 王); Hàm Hoằng Quang Đại Vương... Thượng Đẳng Thần 含 弘 光 大 王... 上 等 神.2. Xã Lạc Nam 樂 南: 24 tr., gồm sự tích: Nam Hải Đại Vương 南 海 大 王; Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王 triều Hùng; Hưng Đạo Đại Vương 興 道 大 王 triều Trần; Lê Châu 黎 珠 (Thượng Trụ Quốc Lê Cảnh Quận Công 上 柱 國 黎 景 郡 公 ) triều Tiền Lê; Trần Xuân Trạch 陳 春 澤 triều Nguyễn; Phạm Bàn 范 盤 triều Nguyễn; Lê Thế Vinh 黎 世 榮 (Minh Nghĩa Đô Úy Chư Quân Quản Cơ 明 義 都 尉 諸 軍 管 奇 ).

3. Xã Hà Lạn 霞 爛: 52 tr., gồm sự tích: Tứ Vị Thánh Nương 四 位 聖 娘 (là Hoàng Hậu, Công Chúa... nhà Tống); Liễu Hạnh Công Chúa 柳 杏 公 主; Triệu Việt Vương 趙 越 王.4. Xã Hà Nam 霞 南: 16 tr., gồm sự tích: Hoàng Hậu họ Dương nhà Tống 宋 后; Thục Phán 蜀 泮 (văn bản viết là ) (Nam Hải Phạn Đại Vương 南 海 梵 大 王).

5. Xã Trà Trung 茶 中: 30 tr., gồm sự tích: Triệu Quang Phục 趙 光 復 (Triệu Việt Vương 趙 越 王); Hoàng Tử Minh Lang 皇 子 明 郎 (Minh Lang Uy Linh Đại Vương 明 郎 威 靈 大 王) triều Hùng; Linh Lang Vương 靈 郎 王 triều Lý.


Phạm chánh sứ Đại vương

5325/ 287. NINH BÌNH TỈNH GIA VIỄN HUYỆN THANH QUYẾT TỔNG CÁC XÃ THẦN SẮC 寧 平 省 嘉 遠 縣 青 厥 總 各 社 神 敕- 1 bản viết, 26 tr., 32 x 22.5, chữ Hán.AD. A4/13Thần sắc 4 xã thuộc tổng Thanh Quyết, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

1. Xã Cung Quế 宮 桂: 6 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Phạm Chánh Sứ Đại Vương 范 政 使 大 王; Bùi Lão Quân Đại Vương 裴 老 君...大 王; Đông Hải... Đại Vương 東 海...大 王.2. Xã Sơn Quyết 山 蕨: 4 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Thành Hoàng là Phổ ứng... Đại Vương 普 應...大 王.3. Xã Thượng Hòa 上 和: 10 tr., phong cấp vào các năm Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Bố Cái... Đại Vương 布 蓋...大 王.4. Xã Trà Lai 茶 萊: 4 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Thượng Quốc Tướng An Cảnh... Đại Vương 上 國 將 安 境...大 王.


Phạm Công Huy (TS Phạm Huy)

5791/ 753. NGHỆ AN TỈNH NGHI LỘC HUYỆN ĐẶNG XÁ TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 乂 安 省 興 元 府 鄧 舍 總 各 社村 神 蹟- 1 bản viết, 13 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.B1/2Thần tích 2 thôn, 1 xã thuộc tổng Đặng Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

1. Thôn Chính Vĩ 政 偉 , xã Lộc Hải 祿 海: 3 tr., về sự tích Vương Bột 王 勃 , tự Tử An 子 安.2. Xã Lộc Hải 祿 海: 3 tr., về sự tích Phạm Công (Nguyên Soái Thái Bảo Thành Quốc Công Tứ Dương Hầu 元 帥 太 保 成 國 公 泗 陽 侯 ).

3. Thôn Cổ Bái 古 沛: 5 tr., về sự tích Phạm Công Huy 范 公 徽.* Có bài thơ Nôm và bài tựa.


Phạm Công Tử

5727/ 689. KIẾN AN TỈNH KIẾN THỤY PHỦ NGHI DƯƠNG HUYỆN TRÀ PHƯƠNG TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 建 安 省 建 瑞 府 宜 陽 縣 芳 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 40 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A12/12Thần tích 3 xã, thuộc tổng Trà Phương, huyện Nghi Dương, tỉnh Kiến An.

1. Xã Phương Đôi 芳 堆: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Lục Lang Trung Mẫn Đại Vương 陸 郎 忠 敏 大 王triều Trần.

2. Xã Cẩm Hoàn 錦 還: 7 tr., soạn năm Thuận Thiên 3 (1430); về sự tích Phạm Công Tử 范 公 子 (Phạm Công Tử Linh Ứng Đại Vương 范 公 子 靈 應 大 王).

3. Xã Xuân La儸: 13 t.r, do Lê Tung soạn năm Hồng Thuận 2 (1510); về sự tích Cao Hiển 高 顯 , tự Vân Trường 雲 長 (Cao Sơn Quốc Chủ Đại Vương 高 山 國 主 大 王); Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王.

* Có 1 bài văn bia.


Phạm Cự Lượng

5987/ 949. THÁI NGUYÊN TỈNH PHỔ YÊN PHỦ HOÀNG ĐÀM TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 太 元 省 普 安 府 黃 潭 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 25 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán, có Nôm.AE.A18/1Thần tích 2 xã thuộc tổng Hoàng Đàm, phủ Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1. Xã Hoàng Đàm 黃 潭: 4 tr., gồm sự tích Phạm Cự Lượng 范 巨 倆 (Hồng Thánh Khuông Quốc Trung Vũ Tá Trị Đại Vương洪 聖 匡 國 忠 武 佐 治 大 王) thời Lý Thái Tông; và sự tích Trương Hống 張 吼 , Trương Hát 張 喝 (Đại Đương Giang Hộ Quốc Khước Địch... Đại Vương 大 當 江 護 國 卻 敵... 大 王) triều Triệu Việt Vương.

2. Xã Xuân Hạc 椿 鶴: 19 tr., gồm sự tích Trương Hống 張 吼 (Khước Địch... Đại Vương 卻 敵... 大 王) Trương Hát 張 喝 (Uy Địch... Đại Vương 威 敵... 大 王).

* Có bài thơ lục bát bằng chữ Nôm.


Phạm Cư Sĩ, Phạm Thiện, Phạm Quang

5676/ 638. HƯNG YÊN TỈNH KHOÁI CHÂU PHỦ KIM ĐỘNG HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 興 安 省 快 卅 府 金 洞 縣 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 388 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A3/6Thần tích 1 thông 18 xã thuộc huyện Kim Động, phủ Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

1. Thôn Hương Dương 香 楊: 10 tr., về sự tích Bính Tông Hoàng Đế 昺 宗 皇 帝 nhà Tống cùng Hoàng hậu, cung phi bị quân Nguyên bức bách nhảy xuống biển tự tử, xác trôi sang Việt Nam được dân dựng miếu thờ.

2. Xã Đào Xá 陶 舍: 26 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Vũ Nguyên 武 元 (Khai Quốc Đại Vương 開 國 大 王) thời nhà Triệu.

3. Xã An Xá 安 舍: 36 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Hùng: Anh Thanh Linh Ứng Đại Vương 英 清 靈 應 大 王 , Dực Vận Thục Chúa Đại Vương 翊 運 蜀 主 大 王.

4. Xã Trúc Cầu 竹 梂: 6 tr., gồm sự tích: Tạ Đức 謝 德 (Ninh Vũ Đại Vương 寧 武 大 王); Hiển Ứng Đại Vương 顯 應 大 王; Hộ Quốc Đại Vương 護 國 大 王 triều Lý, sao năm 1509; sự tích 3 nhà sư tu ở chùa của xã đắc đạo thành Phật: Trần Bao 陳 包 , Trần Vĩnh 陳 永 , Trần Vinh 陳 榮 triều Minh, chép năm 1695.

5. Xã Dưỡng Phúc 養 覆: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Minh Tuệ Đại Vương 明 慧 大 王 thời nhà Triệu.

6. Xã Cốc Khê 穀 溪: 50 tr., gồm sự tích: Đông Thành Đại Vương 東 城 大 王 triều Đinh, do Nguyễn Bính soạn năm 1572; Đoàn Thượng 段 尚 (Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王) triều Lý; Phạm Cư Sĩ 范 居 士 triều Lý do Nguyễn Bính soạn năm 1572.

* Có bài Đoàn Thượng luận 段 尚 論 , bàn về Đoàn Thượng.

7. Xã Phục Lễ 復 禮: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572 (văn bản viết lầm là năm 1735), gồm sự tích Lưu Lang Đại Vương 劉 郎 大 王 triều Đinh; Thiên Vương Hoàng Hậu 天 王 皇 后 (Tiên Dung Công Chúa 仙 容 公 主 ) triều Hùng.

8. Xã Phú Cốc 富 穀: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, sự tích Nguyễn Trung 阮 忠 (Trung Quốc Hiển Ứng Đại Vương 忠 國 顯 應 大 王) triều Trưng Vương.

9. Xã Phán Thủy 泮 水: 22 tr., do Nguyễn Bính (văn bản viết nhầm là Nguyễn Hiền) soạn năm 1572, gồm sự tích các thần: Chu Văn Minh 朱 文 明 (Độc Cước Đại Vương 獨 腳 大 王); Nguyệt Lãng Đại Vương 月 朗 大 王 triều Trần; Trung Quốc Đại Vương 忠 國 大 王.

10. Xã Tiên Quán 僊 館: 28 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Trung Thành Phổ Tế Đại Vương 忠 城 普 濟 大 王.

11. Xã Mai Viên 枚 園: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, (văn bản viết nhầm Nguyễn Bính thành Nguyễn Hiền và Nguyễn Hiền thành Nguyễn Bính), gồm sự tích 2 vị thần triều Trưng Vương: Dương Nước (Bến Nước Đại Vương 。。 大 王); Dương Đình 楊 亭 (Đương Đình Đại Vương 楊 亭 大 王) và 1 Công Chúa Chiêm Thành: Đệ Nhị Vị Công Chúa Áo Đỏ Đại Vương 第 二 位 公 主。 。 大 王 triều Lý.

12. Xã Đào Xá 陶 舍: 20 tr., do Lê Văn Bích 黎 文 壁 soạn năm 1470, gồm sự tích 3 vị thần triều Đinh: Đôn Thiện Sùng Tín Đại Vương 敦 善 崇 大 王, Đông Chinh Thiên Môn Đại Vương 東 征 天 門 大 王, Tây Chinh Địa Phủ Đại Vương 西 征 地 府 大 王.

13. Xã Thanh Sầm 青 岑: 12 tr., chép năm 1680, gồm sự tích 2 vị thần triều Hùng: Phạm Thiện 范 善 (Hướng Thiện NinhQuốc Đại Vương 向 善 寧 國 大 王), Phạm Quang 范 光 (Đạo Quang Vĩnh An Đại Vương 道 光 永 安 大 王).

14. Xã Tạ Xá 謝 舍: 30 tr., chép năm 1680, gồm sự tích 2 vị thần: Lý Đức 李 德 (Dực Đức Hiển Ứng Đại Vương 翼 德 顯 應 大 王); Lý Tịnh 里 靖 (Liêm Tịnh Uy Linh Đại Vương 廉 靖 威 靈 大 王).

15. Xã Dưỡng Phúc 養 覆: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Đệ Nhị Cung Phi Nguyễn Thị Thục Tư Đoan Từ... Công Chúa 第 二 宮 妃 阮 氏 淑 端 慈... 公 主 triều Trần.

16. Xã Cốc Ngang 穀 昴: 32 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Hùng: Cấp Tăng Thổ Phúc Cư Sĩ Đại Vương 級 增 土 福 居 仕 大 王; Vương Phi Hậu Nương Phù Dung Công Chúa 王 妃 后 娘 芙 蓉 公 主.17. Xã Kim Đằng 金 藤: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Đinh: Đinh Điền Tế Thế... Đại Vương 丁 佃 濟 世... 大 王 (còn gọi là Trung Chiêu Kiệt Tiết... Đại Vương 忠 昭 竭 節... 大 王); Môi Nương Huệ Hòa... Phu Nhân 媒 娘 惠 和...夫 人.18. Xã Đằng Man 藤 蔓: 8 tr., do Hoàng Cao Khải soạn năm 1893, ghi việc được Thánh Mẫu 聖 母 báo mộng âm phù giúp cho thoát hiểm.

19. Xã Xích Đằng 赤 藤: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Lạc Long Quân 貉 龍 君.* Có bài: Long quân điện phụng giám thủ bi chí 龍 君 殿 奉 監 守 碑 誌 soạn vào năm Cảnh Hưng.


5543/ 505. HÀ ĐÔNG TỈNH PHÚ XUYÊN HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 河 東 省 富 川 縣 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 242 tr., 28 x 16, chữ Hán.AE.A2/42Thần tích 1 trang, 3 thôn, 7 xã thuộc tổng Mỹ Lâm 美 林 , huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Đông.

1. Thôn Cổ Chế 古 制: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Trung Thành Phổ Tế Đại Vương 忠 誠 普 濟 大 王thời Hùng Vương.

2. Thôn Đoài, xã Đại Đồng 大同: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572 (sách viết lầm là năm 1795), gồm sự tích Nhân Cường Dũng Mãnh... Đại Vương 仁 強 勇 猛... 大 王 và Thái Thượng Thượng Sĩ Đại Vương 泰 上 尚 仕... 大 王.

3. Xã ứng Hòa 應 和: 20 tr., gồm sự tích: Trung Thành Đại Vương 忠 誠 大 王 thời Hùng Vương và Đoàn Thượng 段 尚(Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王) thời Lý - Trần.

4. Xã Mỹ Lâm 美 林: 30 tr., gồm sự tích: Đoàn Thượng 段 尚 (Đông Hải Đại Vương東 海 大 王) thời Lý - Trần và Nguyệt Nga Công Chúa Phu Nhân 月 娥 公 主夫 人 , do Nguyễn Bính soạn năm 1572.

5. Xã Cổ Châu 古洲: 18 tr., gồm sự tích: Đoàn Thượng 段 尚 Phạm Cư Sĩ 范 居 士 thời Lý - Trần.

6. Xã Thao Chính 洮 正: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, sự tích Nguyệt Nga Công Chúa Phu Nhân 月 娥 公 主夫 人.7. Thôn Nam, xã Đại Đồng 大同: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Ả Nanh Nga My Công Chúa Đại Vương娥 媚 公 主 大 王.8. Xã Phú Mỹ 富 美: 34 tr., về sự tích Trung Thành Phổ Tế... Đại Vương 忠 誠 普 濟... 大 王 triều Hùng.

9. Xã Nam Quất 南 橘: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Chu Thịnh Đại Vương 朱 盛 大 王 triều Hùng.

10. Trang Phong Triều 豐 朝: 24 tr., về sự tích Trung Thành Phổ Tế... Đại Vương 忠 誠 普 濟....大 王 triều Hùng.

11. Xã Nam Phú 南 富: 44 tr., do Nguyễn Hiền chép năm 1736, về sự tích Tản Viên Sơn Thánh 傘 圓 山 聖.* Có bài tựa.


5799/ 761. NINH BÌNH TỈNH GIA KHÁNH HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 寧 平 省 嘉 慶 縣 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 120 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/5Thần tích 5 thôn, 3 xã thuộc tổng Thiện Trạo 善 棹 , huyện Gia Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Thôn Thượng, xã Thiện Trạo 善 棹: 12 tr., về sự tích Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王 triều Hùng.

2. Thôn HạThiện Trạo 善 棹: 6 tr., gồm sự tích Nguyễn Phục 阮 復 (Lực Lộ Tôn Thần 力 路 尊 神); Lê Hỏa 黎 火 (Phổ Hóa Tôn Thần 普 化 尊 神) triều Trưng Vương.

3. Xã Yên Khoái 安 快: 24 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Đức Vương Cả Lang Nga Công Tôn Linh Đại Vương德 王 奇 廊 峨 公 尊 靈 大 王 triều Hùng.

4. Thôn Thượng, xã Yên Phúc 安 福: 30 tr., gồm sự tích 2 vị thần triều Đinh, do Nguyễn Bính soạn năm 1572: Cao Lịch 高 靂 (Lịch Lộ Đại Vương Trung Đẳng Thần 靂 露 大 王 中 等 神 ) 2. Cao Khiển 高 譴 (Hành Khiển Đại Vương Trung Đẳng Thần行 譴 大 王 中 等 神 ); và 2 vị thần đời Lý: Đoàn Thượng 段 尚 (Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王); Phạm Cư Sĩ 范 居 士.5. Thôn Trung, xã Yên Phúc: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Đinh: Cao Các Phổ Tế Đại Vương 高 閣 普 濟 大 王; Cao Sơn Nghĩa Dũng Đại Vương 高 山 義 勇 大 王.

6. Thôn Hạ, xã Yên Phúc: 18 tr., về sự tích 2 vị thần triều Đinh: Cao Lịch 高 靂 (Lịch Lộ Đại Vương Trung Đẳng Thần 靂 露 大 王 中 等 神 ); Cao Khiển 高 譴 (Hành Khiển Đại Vương Trung Đẳng Thần 行 譴 大 王 中 等 神 ).

7. Xã Phương Đình 芳 亭: 4 tr., về sự tích Nguyễn Phổ 阮 普 (Lực Lộ Linh Ứng Thượng Đẳng Thần 力 路 靈 應 上 等 神 ) triều Lê.

8. Xã Phúc Lộc 福 祿: 4 tr., sự tích thủy thần 水 神.


5179/ 141. HÀ NAM TỈNH DUY TIÊN HUYỆN TIÊN XÁ TỔNG CÁC XÃ THẦN SẮC 河 南 省 維 先 縣先 舍 總 各 社 神 敕- 1 bản viết, 97 tr., 32 x 22.5, chữ Hán.AD. A13/9Thần sắc 3 thôn và 5 xã thuộc tổng Tiên Xá, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

1. Xã Kim Lũ 金 縷: 9 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (2 đạo), Chiêu Thống (2 đạo).* Phong cho Cao Quan.. Đại Vương 高 冠...大 王; Chàng Đại Thiên Minh... Đại Vương 撞 大 天 明...大 王; Lỗ Địa Đài Vương... Đại Vương 魯 地 檯 王...大 王; Phương Dung... Công Chúa 芳 容 公 主.2. Xã Lục Nộn 錄 嫩: 29 tr., phong cấp vào các năm Dương Hòa (1 đạo), Chính Hòa (3 đạo), Cảnh Hưng (5 đạo), Chiêu Thống (4 đạo).* Phong cho Đông Bảng.. Đại Vương 東 榜...大 王; Lã Đông An... Đại Vương 呂 東 安...大 王; Hiển Cung Hồng Nương... Công Chúa 顯 宮 紅 娘...公 主; Chân Tiên Công Chúa 真 仙 公 主; Thủy Tiên... Công Chúa 水 晶...公 主.3. Xã Yên Bảo 安 保: 27 tr., phong cấp vào các năm Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Vĩnh Thịnh (1 đạo), Vĩnh Khánh (2 đạo), Cảnh Hưng (4 đạo), Chiêu Thống (1 đạo).* Phong cho Phương Phi.. Hoàng Thái Hậu 芳 菲...皇 后; Phương Dung Công Chúa 芳 容 公 主.4. Thôn Trung , xã Tiên Xá 先 舍: 14 tr., phong cấp vào năm Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Phạm Tiên Sinh... Sùng Nhân Cư Sĩ... Đại Vương 范 先 生...崇 仁 居 士...大 王.5. Thôn Xa Lao 車 牢 , xã Tiên Xá: 3 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (2 đạo).* Phong cho Trấn Quốc... Đại Vương 鎮 國...大 王; Đông Bảng... Đại Vương 東 榜...大 王.6. Xã Yên Ngoại 安 外: 2 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Hồng Nương... Công Chúa 紅 娘...公 主.7. Xã Yên Nội 安 內: 4 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (2 đạo).* Phong cho Đông Bảng... Đại Vương 東 榜...大 王; Hồng Nương... Công Chúa 紅 娘...公 主.8. Thôn Ngô Thượng 吳 上 , xã Ngô Xá 吳 舍: 11 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (3 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong cho Không Vị... Đại Vương 空 位...大 王; Không Hoàng... Đại Vương 空 隍... 大 王.


Phạm Đá, Phạm Dũng

5672/ 634. HƯNG YÊN TỈNH ÂN THI HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 興 安 省 恩 施 縣 各 社 神 蹟

- 1 bản viết, 192 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A3/2Thần tích 5 thôn, 4 xã thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

1. Xã Thổ Hoàng 土 黃: 4 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Bùi Hộ 裴 護 (Thành Hoàng Đại Vương 城 隍 大 王) triều nhà Triệu.

2. Xã Bình Trì 平 池: 12 tr., do Nguyễn Hiền sao năm 1736 về sự tích Lý Công Uẩn 李 公 薀 triều Lý.

3. Thôn Thọ Hội 壽 會 , xã Yên Canh 安 耕: 24 tr., soạn năm 1605, về sự tích Lý Thái Tổ 李太 祖.4. Xã Đặng Đinh 鄧 丁: 22 tr., do Nguyễn Hiền kiểm chứng năm 1735, gồm sự tích 2 vị thần thời Tiền Lý: Trần Lạc 陳 樂(Thiện Hóa Cư Sĩ Quảng Lạc Tối Linh Đại Vương 善 化 居 士 廣 樂 最 靈 大 王); Trần Lang 陳 郎 (Uy Hòa Nghị Lang... Đại Vương 威 和 毅 郎... 大 王).

5. Thôn Trung, xã Thổ Hoàng 土 黃: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, và sự tích Cao Hiển 高 顯 (Cao Sơn Quốc Chủ... Thượng Đẳng Phúc Thần 高 山 國 主... 上 等 福 神 ).

6. Xã Cổ Lễ 古 禮: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 3 vị thần triều Hùng: Nguyễn Tuấn 阮 俊 (Uy Dũng Linh Cảm Đại Vương 威 勇 靈 感 大 王); Nguyễn Chiêu 阮 昭 (Chiêu Ứng Đại Vương 昭 應 大 王); Nguyễn Minh 阮 明 (Minh Lang Đại Vương 明 郎 大 王).

7. Thôn Cẩm La 錦 羅 , xã La Chàng 羅 幢: 60 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 7 vị thần triều Hùng: Tạo Vương 造 王 , Đế Thích Thiên Vương 帝 釋 大 王; Nhật Quang Thiên Tử 日 光 天 子; Nguyệt Quang Thiên Tử 月 光 天 子;Diêm La Bộ Soái 閻 羅 部 帥; Phạm Đá 范 。 (Hiển Thánh Linh Thông Đại Vương 顯 聖 靈 通 大 王); Phạm Dũng 范 勇 (Thiên Quan Bảo Điện Đại Vương 天 官 保 殿 大 王).

8. Thôn Tạ, xã La Chàng 羅 幢: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Quản Không Huệ Lực Tế Thế Đại Vương 管 空 惠 力 濟 世 大 王.

9. Thôn Đông Bạn 東 畔 , xã Yên Canh 安 耕: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 9 vị thần thời Lý, Trần: Ứng Thiên Quảng Tế... Quý Đông Đại Vương 應 天 廣 濟... 季 東 大 王; Khai Quốc Định Bang... Đông Hải Đại Vương 開 國 定 邦... 東 海 大 王; Uy Liệt Hiển Trung... Đại Vương.威 烈 顯 忠.. 大 王; Lữ Công 呂 公 , Hốt Công 忽 公; Trích Công 摘 公;Xuyên Công 川 公; Đàm Công 潭 公; Lân Công 麟 公.


Phạm Đại Liêu

5717/ 679. KIẾN AN TỈNH AN DƯƠNG HUYỆN CÁC TỔNG QUỲNH HOÀNG, SONG MAI, NGỌ DƯƠNG, VỤ NÔNG THẦN TÍCH 建 安 省 安 陽 縣 各 總 瓊 黃 雙 梅 午 陽 務 農 神 蹟- 1 bản viết, 119 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A12/4Thần tích 9 xã, thuộc tổng Quỳnh Hoàng 瓊 璜 , tổng Song Mai 雙 梅 , tổng Vụ Nông 務 農 và tổng Ngọ Dương 午 陽.1. Xã Cam Lộ 甘 露 , tổng Quỳnh Hoàng: 21 tr., sao lại năm Vĩnh Hựu 2 (1736); gồm sự tích Nguyễn Trung Thành 阮 忠 誠(Trung Thành Đại Vương 忠 誠 大 王); Khôn Thành Điện Dương Hoàng Bà Đại Vương 坤 城 殿 楊 皇 婆 大 王; Thục Tư Công Chúa 淑 思 公 主 và Vua Mạ Công Chúa 。 。 公 主.2. Xã Quỳnh Hoàng 瓊 璜 , tổng Quỳnh Hoàng: 16 tr., do Nguyễn Hiền sao lại năm Vĩnh Hựu 6 (1740), gồm sự tích Uy Công 威 公 (Danh Tổng Đại Vương 名 總 公 主 ); Cống Lãng Đại Vương 貢 朗 公 主 triều Trần.

3. Xã Quỳnh Cư 瓊 琚 , tổng Quỳnh Hoàng: 13 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572; gồm sự tích Lệnh Bá 令 伯 (Lệnh Bá Minh Đạt... Đại Vương 令 伯 明 達... 大 王 và Chính Trọng 正 仲 (Chính Trọng Quang Chiếu... Đại Vương 正 仲 光 照... 大 王).

4. Xã Vật Cách Thượng 物 格 上 tổng Quỳnh Hoàng: 17 tr., do Nguyễn Hiền sao lại năm Vĩnh Hựu 2 (1736); về sự tích Trung Thành Đại Vương 忠 誠 大 王 triều Lý.

5. Xã Hà Liễn 河 輦 , tổng Song Mai: 11 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Hồng Công 洪 公 (Quảng Tế Cư Sĩ Hoằng Hóa Thượng Đẳng Thần 廣 濟 居 仕 弘 化 上 等 神 ) triều Lý.

6. Xã Vụ Nông 務 農 tổng Vụ Nông: 21 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Nhu Hòa Bạch Mã Thượng Đẳng Phúc Thần Đại Vương 柔 和 白 馬 上 等 福 神 大 王; Phổ Hộ Tuấn Liệt Chiêu Huân Đại Vương 普 護 駿 烈 昭 勳 大 王; Thiên Quan Linh Ứng Đại Vương 天 官 靈 應 大 王; Diêm La Phổ Đạt Đại Vương 閻 羅 溥 達 大 王; Quảng Lợi Tán Hóa Đại Vương廣 利 贊 化 大 王 triều Lý và sự tích Ngọc Thanh Uy Linh Trấn Quốc Đại Vương 玉 清 威 靈 鎮 國 大 王.

* Có một đôi câu đối và một bài văn tế.

7. Xã Dụ Nghĩa 喻 義 tổng Vụ Nông: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Tế Công 濟 公 (Đương Cảnh Thành Hoàng Thiện Tế Đại Vương 當 境 城 隍 善 濟 大 王) và Bạch Hoa Tôn Linh Công Chúa Tôn Thần 白 花 尊 靈 公 主 尊 神 triều Lý.

8. Xã Ngọ Dương 午 陽 , tổng Ngọ Dương: 6 tr., về sự tích Hoàng Độ Cư Sĩ Đại Vương 皇 度 居 仕 大 王 (Hộ Quốc Hựu Dân Tích Phúc Trợ Thuận Đại Vương 護 國 佑 民錫 福 助 順 大 王).

9. Xã Đình Ngọ 亭 午 , tổng Ngọ Dương: 2 tr., về sự tích Phạm Đại Liêu Cư Sĩ Tôn Thần 范 大 僚 居 士 尊 神.


Phạm Đại vương

5122/ 84. HÀ ĐÔNG TỈNH HOÀI ĐỨC PHỦ TỪ LIÊM HUYỆN TÂY TỰU TỔNG CÁC XÃ THẦN SẮC 河 東 省 懷 德 府 慈 廉 縣 西 就 總 各 社 神 敕- 1 bản viết, 94 tr., 32 x 22.5, chữ Hán.AD. A2/ 46.Thần sắc 5 xã thuộc tổng Tây Tựu, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông.

1. Xã Hạnh Đàn 杏 壇: 46 tr., phong cấp vào các năm Đức Long (2 đạo), Dương Hòa (3 đạo), Phúc Thái (3 đạo), Khánh Đức (1 đạo), Thịnh Đức (1 đạo), Cảnh Trị (1 đạo), Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Vĩnh Thịnh (1 đạo), Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (4 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Quản Giới Linh Thông Thượng Sĩ 管 界 靈 通 上 仕.2. Xã Tây Tựu 西 就: 12 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (3 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo).* Phong cho Tam Giang... Đại Vương 三 江...大 王.3. Xã Đan Hội 丹 會: 12 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (1 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong Quản Giới Linh Thông Thượng Sĩ 管 界 靈 通 上 仕.4. Xã Phúc Lý 福 履: 8 tr., phong cấp vào các năm Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Tam Giang Đại Vương 三 江 大 王; Đào Đại Vương 陶 大 王; Phạm Đại Vương 范 大 王; Tịnh Hạnh... Tả Cung Phi靖 行...左 宮 妃; Thuần Mỹ... Hữu Hoàng Hậu 純 美...右 皇 后.5. Xã Hạ Hội 下 會: 16 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (5 đạo), Chiêu Thống (1 đạo).* Phong cho Quản Giới Linh Thông Thượng Sĩ 管界 靈 通 上 仕.


Phạm Đăng Triều

5444/ 406. THÁI BÌNH TỈNH TRỰC ĐỊNH HUYỆN THỤY LŨNG TỔNG THẦN SẮC 太 平 省 直 定 縣 瑞 隴 總 神 敕- 1 bản viết, 28 tr., 32 x 22, chữ Hán.AD. A5/27Thần sắc 6 xã thuộc tổng Thụy Lũng, huyện Trực Định, tỉnh Thái Bình.

1. Xã Tử Tế 仔 細: 5 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Hựu (1 đạo), Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Đồng Tri Phủ Phạm Đăng Triều 同 知 府 范 登 朝; Tri Huyện Bùi Bá Du 知 縣 裴 伯 瑜 (tất cả 10 người)...; Thiên Quan Cửa Chùa... Đại Vương 天 官 廚... 大 王.2. Xã Quân Hành 均 衡: 5 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Linh Lang... Đại Vương 靈 郎... 大 王; Thiên Quan... Đại Vương 天 官... 大 王.3. Xã Bích Kê 碧 雞: 3 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Thành Hoàng Đằng Liêu, Phó Mã Tướng Quân, Thiên Quan Cửa Đình Cao Minh Tứ Vị Đại Vương 城 皇 藤 僚 , 副 馬 將 軍 , 天 官 亭 , 高 明 四 位 大 王.4. Xã Bích Lũng 碧 隴 , xã Bích Kê: 3 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo), (Hai xã chung nhau 1 đạo).* Phong cho Nam Hải Triệu Vũ úy Đà (Triệu Đà) 南 海 趙 武 尉 陀.5. Xã Bằng Trạch 憑 澤: 3 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (1 đạo).* Phong cho Nam Hải... Thái Chưởng Công Chúa 南 海... 太 掌 公 主.6. Xã An Trạch 安 宅: 7 tr., phong cấp vào năm Cảnh Hưng (3 đạo).* Phong cho Đương Cảnh Thành Hoàng... Đại Vương 當 境 城 隍... 大 王.


Phạm Định

5477/ 439. BẮC NINH TỈNH LANG TÀI HUYỆN AN TRÚ TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 北 寧 省 良 才 縣 安 住 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 25 tr., 31 x 21, chữ Hán.AE.A7/13Thần tích 2 xã thuộc tổng An Trú, huyện Lang Tài, tỉnh Bắc Ninh.

1. Xã Thanh Hà 青 河: 15 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Xích Công 赤 公 (Minh Hựu Linh Thông Đại Vương明 佑 靈 通 大 王 ) và Hoàng Công 黃 公 (Thạc Thần Hộ Quốc Đại Vương 碩 神 護 國 大 王 ), là 2 trong số 7 vị công thần (Xích Công 赤 公 , Hoàng Công 黃 公 , Hồng Công 洪 公 , Phương Công 芳 公 , Mẫn Công 敏 公 , Quế Nương 桂 娘 , Dung Nương 蓉 娘 ) thời Lê Đại Hành.

2. Xã Lôi Châu 雷 洲: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Phạm Định 范 定 , Hoàng La 黃 羅 và Đào Lỗ 陶 嚕thời Lý Nam Đế.


Phạm Đông Nga

5525/ 487. HÀ ĐÔNG TỈNH ĐAN PHƯỢNG HUYỆN DƯƠNG LIỄU TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 河 東 省 丹 鳳 縣 楊 柳 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 58 tr., 28 x 16, chữ Hán, có Nôm.AE.A2/9Thần tích 2 xã thuộc tổng Dương Liễu, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Đông.

1. Xã Yên Sở 安 所: 42 tr., về sự tích Lý Phục Man 李 服 蠻 (Gia Thông Đại Vương 嘉 通 大 王 ).

* Có 3 bài tựa viết năm Gia Long 3 (1804) và bài Tiền Lý Nam Đế sự tích quốc âm 前 李 南 帝 事 跡 國 音 (Nôm, thể lục bát).

2. Xã Mậu Hòa 茂 和: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Phạm Đông Nga 范 東 俄 (Thái Bảo Tổng Đốc Tuấn Trục Đông Nga... Đại Vương 太 保 總 督 俊 軸 東 俄... 大 王) triều Đinh.


Phạm Hiển

5984/ 946. THÁI BÌNH TỈNH TRỰC ĐỊNH HUYỆN THỤY LŨNG TỔNG THẦN TÍCH 太 平 省 直 定 縣瑞 隴 神 蹟- 1 bản viết, 96 tr., 31 x 21, chữ Hán.AE.A5/7Thần tích 5 xã, thuộc tổng Thụy Lũng, huyện Trực Định, tỉnh Thái Bình.

1. Xã Bích Kê 碧 鸂: 28 tr., gồm sự tích Triệu Vũ Hoàng Đế (Triệu Đà) và Hoàng Hậu Trình Thị Lan Nương, cùng mối tình Trọng Thủy - Mỵ Nương; sự tích Hiển Đạt Tôn Thần 顯 達 尊神 , họ Phạm , húy Hiển , người bản xã, có công giúp Lê Lợi đánh giặc Minh.2. Xã An Chỉ 安 址: 22 tr., về sự tích Thiên Quan Cửa Chùa Tế Đại Vương 天 官 。 廚 大 王; Thiên Quan Cửa Chùa Áng Đại Vương 天 官 。 廚 盎 大 王 Thạch Thần Linh Ứng Đại Vương 石 神 靈 應 大 王; Linh Lang Chủ Sớ Đại Vương 靈 郎 主 疏 大 王; Thanh Kiền Đại Vương 青 虔 大 王; Lã Trục Đại Vương 呂 逐 大 王; và Cao Thiên Hoàng Bà Đại Vương 高 天 皇 婆 大 王 thời Hùng Duệ Vương.

3. Xã Quân Hành 均 衡: 16 tr., do Nguyễn Hiền chép lại, về sự tích Lang Công 郎 公 (Thiên Quan Linh Lang Chủ Sớ Đại Vương 天 官 靈 郎 大 王) và Tùng Công 松 公 (Thiên Quan Cửa Chùa Áng Tùng Đại Vương 天 官 。 廚 盎 松 大 王) thời 12 sứ quân.

4. Xã Tử Tế 仔 細: 16 tr., do Nguyễn Hiền chép lại về sự tích 2 vị thần song sinh là Trù Công 疇 公 (Đương Cảnh Thành Hoàng Đại Vương 當 境 城 隍 大 王), và Thuận Nương 順 娘 (Tuyên Hòa Trinh Thuận... Công Chúa 宣 和 貞 順... 公 主 ) thời Trưng Nữ Vương.

5. Xã An Trạch 安 宅: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Thanh Kiền 青 虔 (Thanh Kiền Đại Vương 青 虔 大 王); Thuộc Công 屬 公 (Bạch Thuộc Đại Vương 白 屬 大 王); Tống Công 宋 公 (Tống Thánh Đại Vương 宋 聖 大 王) thời Lê Lợi.


Phạm Tùng, Phạm Túc, Phạm Hòa


5896/ 858. SƠN TÂY TỈNH PHÚC THỌ HUYỆN CAM THỊNH TỔNG YÊN THỊNH XÃ THẦN TÍCH 山 西 省 福 壽 縣 甘 盛 總 安 盛 社神 蹟- 1 bản viết, 26 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A10/2Thần tích xã Yên Thịnh thuộc tổng Cam Thịnh, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây, Trần Lan 陳 蘭 , Trần Bảo 陳 寶 , Thạch Khanh 石 卿 , Thổ Lệnh 土 令 triều Lý Nam Đế; và sự tích Phạm Tùng 范 松 (Thông Minh Chính Trực Đại Vương 聰 明 正 直 大 王); Phạm Túc 范 肅 (Hiển Linh Phù Huệ Đại Vương 顯 靈 夫 惠 大 王); và Phạm Hòa 范 和 (Tá Bộ Diệu Cảm Đại Vương 佐 部 耀 感 大 王) triều Thục, sao lại vào năm 1914.


+ Phạm Trung

5897/ 859. SƠN TÂY TỈNH PHÚC THỌ HUYỆN CỰU ĐÌNH TỔNG CÁC XÃ CẨM ĐÌNH YÊN ĐÌNH THẦN TÍCH 山 西 省 福 壽 縣 舊 亭 總 各 社 錦 亭 安 亭 神 蹟- 1 bản viết, 17 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A10/3Thần tích 2 xã thuộc tổng Cựu Đình, huyện Phúc Thọ, tỉnh Sơn Tây.

1. Xã Cẩm Đình 錦 亭: 10 tr., soạn năm 1829, về sự tích Thổ Lệnh 土 令 (Trung Dực Vũ Liệt... Đại Vương 忠 烈 武 烈... 大 王).

2. Xã Yên Đình 安 亭: 6 tr., gồm sự tích Phạm Trung 范 忠 (Phổ Huệ Đại Vương 普 惠 大 王); Phạm Túc 范 肅 (Hiển Ứng Đại Vương 顯 應 大 王) và Phạm Hòa 范 和 (Phù Vận Đại Vương 浮 運 大 王); và sự tích Thổ Lệnh 土 令 , Thạch Khanh 石 卿 , triều Lý Nam Đế.


Phạm Hạp (triều Đinh)

5771/ 733. NAM ĐỊNH TỈNH VỤ BẢN HUYỆN ĐỒNG ĐỘI TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 南 定 省 務 本 縣 同 隊 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 222 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/28Thần tích 2 thôn, 2 xã thuộc tổng Đồng Đội, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.

1. Xã Châu Bạc 珠 泊: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Vũ Nghị 武 毅 (Đương Cảnh Thành Hoàng Vũ Nghị Đại Vương 當 境 城 隍 武 毅 大 王).

2. Thôn Thượng, xã Trang Nghiêm 莊 嚴: 78 tr., gồm sự tích 2 vị thần triều Lý: Lê Dũng 黎 勇 (Dũng Mãnh Uy Linh Hiển Ứng Đại Vương 勇 猛 威 靈 顯 應 大 王), Lê Sĩ 黎 仕 (Thái Thượng Thượng Sĩ Đại Vương 綵 上 尚 仕 大 王) do Nguyễn Bính soạn năm 1735 (?); 3 vị Đại Vương triều Trưng Vương do Nguyễn Bính soạn năm 1572: Đô Thống Đại Vương 都 統 大 王; Chiêu Hiển Đại Vương 昭 顯 大 王; Tam Lang Đại Vương 三 郎 大 王; 3 vị thần triều Hùng do Nguyễn Bính soạn năm 1572: Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王; Trung Thành Phổ Tế Đại Vương 忠 誠 普 濟 大 王; Hoàng Tử Câu Mang Đại Vương 皇 子 勾 茫 大 王; và sự tích Cao Lỗ 皋 魯 (Đại Than Đô Lỗ Thạch Thần Đại Vương 大灘 都 魯 石 神 大 王) thời An Dương Vương.

3. Thôn Hạ, xã Trang Nghiêm: 56 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Trần: Trần Minh Phúc 陳 明 福 (Minh Phúc Đại Vương 明 福 大 王); Trần Hải 陳 海 (Minh Hải Đại Vương 明 海 大 王); 2 vị thần triều Đinh: Đinh Nga 丁 峨(Nga Sơn Hiển Linh Đại Vương 峨 山 顯 應 大 王); Phạm Hạp 范 盍 (Linh Ứng Đại Vương 靈 應 大 王).

4. Xã Vân Cát 雲 葛: 66 tr., về sự tích Liễu Hạnh Công Chúa 柳 杏 公 主.

* Có bài văn chầu thần soạn bằng văn Nôm.




Phạm Kha (triều Lý)

5774/ 736. NAM ĐỊNH TỈNH VỤ BẢN HUYỆN PHÚ LÃO TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 南 定 省 務 本 縣 富 老 總 各 社村 神 蹟- 1 bản viết, 146 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/31Thần tích 5 thôn, 1 xã thuộc tổng Phú Lão, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.

1. Thôn Thọ Trường 壽 長: 40 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Bạch Mã Linh Lang Đại Vương 白 馬 靈 郎 大 王 triều Hùng; và sự tích 2 vị thần triều Thục: Cao Đê Đại Vương 。 。 大 王, Đãi Chân Đại Vương 待 。 大 王.

2. Thôn Kênh Đào 涇 陶: 24., gồm sự tích 2 vị thần triều Đinh: Lê Khai 黎 開 (Khai Thiên Đại Vương 開 天 大 王); Quế Hoa Công Chúa 桂 花 公 主.3. Xã Đống Lương 棟 樑: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Nguyễn Trấn 阮 鎮 (Đô Thống Trấn Quốc Đại Vương 都 統 鎮 國 大 王).

4. Thôn Phong Cốc 豐 穀: 16 tr., gồm sự tích: Phạm Kha 范 哿 (Anh Kha Ngoại Lang... Đại Vương 英 哿 外 郎... 大 王) triều Đinh, do Nguyễn Bính soạn năm 1572; Lương Báo 梁 報 (Uy Linh Hiển Ứng Thần 威 靈 顯 應 神 ) triều Lý.

5. Thôn Hạ Xá 下 舍: 30 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Lã Nam Đế 呂 南 帝 và 2 vị thần triều Trần: Đô Thống Ứng Quốc... Đại Vương 都 統 應 國... 大 王, Thượng Vị Cao Quý... Đại Vương 尚 位 高 貴... 大 王.

6. Thôn Liên Xương 蓮 昌: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 3 vị thần núi Tản Viên triều Hùng: Nguyễn Tùng 阮 松 (Tản Viên Sơn Thánh 傘 圓 山 聖 ); Nguyễn Hiển 阮 顯 (Cao Sơn Đại Vương 高 山大 王); Nguyễn Sùng 阮 崇 (Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王).


Phạm Khang, Phạm Nguyên (triều Tiền Lý)


5754/ 716. NAM ĐỊNH TỈNH MỸ LỘC HUYỆN CAO ĐÀI TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 南 定 省 美 祿 縣 高 臺 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 32 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/10Thần tích 1 thôn, 2 xã thuộc tổng Cao Đài, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

1. Xã An Cổ 安 古: 14 tr., gồm thần tích 2 anh em họ Phạm đời Lý: Phạm Nguyên 范 元 (Cao Thiên Đại Vương 高 天 大 王), Phạm Khang 范 康 (Câu Mang Đại Vương 勾 芒 大 王).

2. Thôn Diên, xã Lương Xá 良 舍: 4 tr., về sự tích Quý Minh Đông Hải Đại Vương 貴 明 東 海 大 王 triều Hùng.

3. Xã Vạn Đồn 萬 屯: 12 tr., gồm sự tích 2 vị Đại Vương triều Lý: Nguyễn Trung 阮 忠 (Nội Tấu Đại Vương 內 奏 大 王), Nguyễn Thành 阮 誠 (Ngoại Tấu Đại Vương 外 奏 大 王).


5749/ 711. NAM ĐỊNH TỈNH HẢI HẬU NINH NHẤT TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 南 定 省 海 後 縣 寧 一 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 118 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/6Thần tích 1 trại, 3 ấp, 2 xóm thuộc tổng Ninh Nhất, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

1. Ấp An Lễ 安 禮: 26 tr., gồm sự tích Hoàng tử Minh Lang 皇 子 明 郎 (Minh Lang Uy Linh Đại Vương Thượng Đẳng Tôn Thần 明 郎 威 靈 大 王 上 等 尊 神 ) triều Hùng; Hoàng Tử Linh Lang 皇 子 靈 郎 (Linh Lang Đại Vương 靈 郎 大 王) triều Lý.

2. Ấp An Nghiệp 安 業: 18 tr., do Nguyễn Hiền viết năm 1740, gồm sự tích 4 vị Đại Vương nhà họ Cao triều Hùng: Cao Mang Đại Vương 高 茫 大 王; Minh Giang Đại Vương 明 江 大 王; Minh Khê Đại Vương 明 溪 大 王; Minh Cục Đại Vương 明 局 大 王.

3. Xóm An Nhân 安 仁: 28 tr., do Nguyễn Hiền viết năm 1740, gồm sự tích 4 vị Đại Vương nhà họ Cao và 4 vị thủy thần, 1 vị sơn thần triều Hùng: Cao Mang Đại Vương 高 茫 大 王; Minh Giang Đại Vương 明 江 大 王, Minh Khê Đại Vương 明 溪 大 王, Minh Cục Đại Vương 明 局 大 王; Thủy Hải Ô Long Đại Vương 水 海 烏 龍 大 王; Chiêu Huy Linh Ứng Đại Vương 昭 徽 靈 應 大 王.

4. Ấp An Phong 安 豐: 20 tr., gồm sự tích Nguyễn Tuấn 阮 俊 (Quý Minh Đông Hải Đại Vương 貴 明 東 海 大 王) triều Hùng; Nguyễn Trung 阮 忠 (Nội Tấu Đại Vương 內 奏 大 王) triều Lý; Nguyễn Thành 阮 誠 (Ngoại Tấu Đại Vương 外 奏 大 王) triều Lý; Lê Ngọc Tảo 黎 玉 藻 (Lương Quốc Quốc Trưởng Công Chúa Lê Thị Ngọc Tảo Phúc Thần 梁 國 國 長 公 主 黎 氏 玉 藻 福 神 ).

5. Xóm An Trạch 安 宅: 20 tr., gồm sự tích Triệu Quang Phục 趙 光 復 (Triệu Việt Vương Hoàng Đế 趙 越 王 皇 帝), và sự tích 2 anh em họ Phạm, do Nguyễn Bính soạn năm 1572: Phạm Nguyên 范 元 (Cao Thiên Đại Vương 高 天 大 王); Phạm Khang 范 康 (Câu Mang Đại Vương 勾 芒 大 王); Dầm Đề Đại Vương大 王.

6. Trại An Lạc 安 樂: 4 tr., về sự tích Lê Lai Đại Vương 黎 萊 大 王 triều Lê.


Phạm Lân (triều Lê)


5832/ 794. NINH BÌNH TỈNH YÊN MÔ HUYỆN QUẢNG PHÚC TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 寧 平 省 安 謨 縣 廣 福 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 110 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/37Thần tích 1 giáp, 2 thôn, 2 xã thuộc tổng Quảng Phúc, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

1. Thôn Yên Thái 安 泰 , xã Quảng Phúc 廣 福: 14 tr., gồm sự tích 3 vị thần triều Hùng: Anh Vũ Uy Linh Ngọ Vương 英 武 威 靈 午 王; Hiển Ứng Hộ Dân Ngọ Vương 顯 應 護 民 午 王; Phu Cảm Phổ Hóa Ngọ Vương 孚 感 普 化 午 王 , và Phạm Lân 范 麟triều Lê, Lê Khắc Nghệ Hài 黎 克 詣 諧 triều Lê.

2. Giáp Vân Mộng 雲 夢 , xã Quảng Phúc: 2 tr., về sự tích Nguyễn Phục 阮 復 triều Lê.

3. Thôn Phúc Lại 福 賴 , xã Quảng Phúc: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Thượng Đẳng Tối Linh Đệ Nhất Triệu Đại Hiển Hựu Hoàng Đế 上 等 最 靈 第 一 趙 代 顯 佑 皇 帝.

4. Xã Khương Dụ 羌 裕: 72 tr., về sự tích Triệu Quang Phục 趙 光 復 (Triệu Vương Hoàng Đế 趙 王 皇 帝); Liễu Hạnh Công Chúa 柳 杏 公 主; Duy Tiên Công Chúa 維 仙 公 主; Quế Hoa Công Chúa 桂 花 公 主; Thượng Ngạn Lê Mại Đại Vương 上 岸 黎 邁 大 王; Đinh Dung Công Chúa 釘 容 公 主; Xuân Tông Công Chúa 春 宗 公 主; Trưởng Minh Ngọ Đại Vương 長 明 午 大 王; Thứ Minh Ngọ Công Chúa 次 明 午 公 主; Quý Minh Ngọ Đại Vương 貴 明 午大 王; Huệ Nương Công Chúa 惠 娘 公 主; Tĩnh Nương Công Chúa 靜 娘 公 主; Tân Nương Công Chúa 嬪 娘 公 主.5. Xã Cổ Đà 古 陀: 4 tr., gồm sự tích Lôi Công Tôn Thần 檑 公 尊 神 (Lâm Lịch Linh Ứng... Đại Vương 林 靂 靈 應... 大 王); Nguyễn Phục 阮 復 (Phổ Thiên Đông Hải Thanh Đế Tôn Thần 普 天 東 海 青 帝 尊 神); Mỹ Liễu Công Chúa 美 柳 公 主 (Hiển Thần Hựu Bảo Dân... Đại Vương 顯 神 佑 保 民... 大 王).


Phạm Lang Công (Thời Hùng vương)

5494/ 456. BẮC NINH TỈNH TỪ SƠN PHỦ ĐÔNG NGÀN HUYỆN HỘI PHỤ TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 北 寧 省 慈 山 府 東 岸 縣 會 阜 總 各 社刌 神 蹟- 1 bản viết, 72 tr., 31 x 21, chữ Hán.AE.A7/3Thần tích 4 thôn thuộc 2 xã, tổng Hội Phụ, huyện Đông Ngàn, tỉnh Bắc Ninh.

1. Thôn Thị, xã Danh Lâm 名 林: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Kỳ Công 奇 公 (Đào Tướng Quân... Đại Vương 陶 將 軍... 大 王) và Phương Nương 芳 娘 (Phương Dung Công Chúa 芳 蓉 公 主 ) thời Trưng Nữ Vương.

2. Thôn Long Tửu 龍 酒 , xã Đông Ngạn 東 岸: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Khang Công 康 公 (Bảo Khang Đại Vương 保 康 大 王 ); Trần Khiết Công 陳 潔 公 (Minh Khiết Đại Vương 明 潔 大 王 ) và Phạm Lang Công 范 郎 公(Quốc Lang Đại Vương 國 郎 大 王 ) thời Hùng Huy Vương.

3. Giáp Thượng, thôn Bắc Cầu 北 梂 , xã Đông Ngạn 東 岸: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Minh Công明 公 (Minh Tự Đại Vương 明 字 大 王 ) thời Hùng Duệ Vương, được Nga Hoàng Công Chúa 娥 皇 公 主 âm phù đánh giặc Thục.

4. Giáp Hạ, thôn Bắc Cầu 北 梂 , xã Đông Ngạn 東 岸: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Bảo Công 保 公(Đương Cảnh Thành Hoàng Bảo Trung... Đại Vương 當 境 城 隍 保 忠... 大 王), Mỹ Công 美 公 (Đương Cảnh Thành Hoàng Minh Khiết... Đại Vương 當 境 城 隍 明 潔... 大 王) và Phương Nương 芳 娘 (Ý Hạnh Phu Nhân Tôn Công Chúa 懿 行 夫 人 孫 公 主 ) thời Lý Nam Đế từng âm phù Lê Đại Hành đánh quân Tống.


Phạm Thọ Khảo (triều Lê), Phạm Minh

5639/ 601. HẢI DƯƠNG TỈNH TỨ KỲ HUYỆN CÁC TỔNG XÃ THÔN THẦN TÍCH 海 陽 省 四 岐 縣 各 總 社 村 神 蹟

- 1 bản viết, 176 tr., 31 x 21, chữ Hán. AE.A6/25Thần tích 3 thôn, 10 xã thuộc 4 tổng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

* Tổng Mặc Xá 墨 舍:1. Thôn Thượng, xã Vạn Tải 萬 載: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Xuân Công 椿 公 (Bản Phủ Thành Hoàng... Đại Vương 本 府 城 隍... 大 王) thời Lê Tương Dực.

2. Thôn Trúc Văn 竹 文 , xã Vạn Tải 萬 載: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Cao Sơn 高 山 (Bản Cảnh Thành Hoàng... Đại Vương 本 境 城 隍... 大 王) và Quí Minh 貴 明 (Đương Cảnh Thành Hoàng... Đại Vương 當 境 城 隍... 大 王) thời Hùng Duệ Vương.

* Tổng Ngọc Lâm 玉 林:1. Xã Nghi Khê 沂 溪: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Phúc Công 福 公 (Hộ Phúc Uy Đức Linh Ứng Đại Vương 護 福 威 德 靈 應 大 王) thời Lê Đại Hành.

2. Xã Ngọc Lâm 玉 林: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Cao Sơn 高 山 (Cao Sơn Linh Không Đại Vương高 山 靈 空 大 王) thời Hùng Duệ Vương.

3. Thôn Đồng Bình 同 平 , xã La Xá 羅 舍: 26 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Bản Cảnh Thành Hoàng Chàng Nữu Nhị Đại Vương 本 境 城 隍 撞 杻大 王, âm phù Lê Đại Hành đánh giặc; sự tích Linh Am 靈 庵 (Linh Am Hiển Ứng Đại Vương 靈 庵 顯 應 大 王), âm phù Lý Nhân Tông đánh Chiêm Thành; và sự tích Phạm Thọ Khảo 范 壽 考 , đỗ Tiến sĩ khoa Tân Mùi, niên hiệu Sùng Khang 6 (1571).

4. Xã La Xá 羅 舍: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Thành Hoàng Đôn Ngưng Chi Thần 城 隍 敦 凝 之 神, phù giúp Trưng Nữ Vương đánh Tô Định; và sự tích Phạm Minh 范 明.5. Xã Quảng Bí廣 秘: 10 tr., do Lê Tung soạn năm 1470, về sự tích Nguyễn Huân 阮 勛 (Nguyễn Huân Hiển Ứng Anh Linh Đại Vương 阮 勛 顯 應 英 靈 大 王) và Nguyễn Kính 阮 敬 (Nguyễn Kính Hiển Hựu Anh Linh Đại Vương 阮 敬 顯 佑 英 靈 大 王) thời Lê Thánh Tông.

* Tổng Phan Xá 潘 舍 1. Xã Thiết Tái 鐵 塞: 8 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Quang Công 光 公 (Hoàng Thái Tử... Đại Vương 皇 太 子... 大 王), 1 trong 8 Hoàng tử của Lý Thánh Tông.

2. Xã Bình Lãng 平 朗 , và xã Thái Lãng 泰 朗: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Cung Công 恭 公 (Hướng Thiện Cư Sĩ Đại Vương 向 善 居 士 大 王), Hoằng Công 弘 公 (Thiên Bồng... Đại Vương 天 蓬... 大 王), và Quảng Công 廣 公(Cương Nghị... Đại Vương 剛 毅... 大 王) thời Lý Nam Đế.

3. Thôn Đông Xá東 車 , xã Lũy Dương 陽: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Triệu Nương 趙 娘 (Chi Dung Trinh Thục Hoàng Thái Hậu Công Chúa 芝 蓉 貞 淑 皇 太 后 公 主 ), âm phù Trần Nhân Tông đánh quân Nguyên.

* Tổng Mỹ Xá 美 舍:1. Xã Liêu Xá 寥 舍: 8 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Quảng Công 廣 公 (Thân Hưu Tích Khánh... Đại Vương 親 休 積 慶 公 主 ) thời Trần Thái Tông, được Khổng Lộ Thiền Sư 孔 路 禪 師 trụ trì chùa bản xã ban pháp thuật, đánh giặc Ai Lao (?)

2. Xã Ngọc Lặc 玉 勒: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Xích Công 赤 公 (Đức Uy... Đại Vương 德 威... 大 王) và Mỹ Công 美 公 (Diệu Vũ... Đại Vương 妙 武... 大 王) thời Lê Thái Tổ.

3. Xã Lạc Dục 樂 育: 10 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Vũ Thị Đức 武 氏 德 (Dục Đức Thánh Nương Công Chúa 毓 德 聖 娘 公 主 ) phò giúp Lê Thái Tổ đánh quân Minh.



Phạm Nghi (triều Lê)

5673/ 635. HƯNG YÊN TỈNH KHOÁI CHÂU PHỦ ĐÔNG AN HUYỆN CÁC XÃ THẦN TÍCH 興 安 省 快 卅 府 東 安 縣 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 356 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.3/4Thần tích 1 thôn, 18 xã thuộc huyện Đông An, phủ Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

1. Xã Mễ Sở 米 所: 10 tr., về sự tích Lý Phục Man 李 服 蠻 triều Lý.

2. Xã Phù Sa 浮 沙: 14 tr., về sự tích Đức Vua Lý Cửa Cống... Trung Đẳng Thần。 。 。 。 中 等 神.3. Xã Phương Trù 芳 幬: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm 3 vị thần triều Hùng: Chử Công Đồng Tử Chí Thánh... Thượng Đẳng Thần 褚 公 童 子 至 聖... 上 等 神; Tiên Dung Công Chúa Thiên Tiên... Thượng Đẳng Thần 仙 容 公 主 天 仙... 上 等 神; Nội Trạch Tây Cung Tiên Nữ... Thượng Đẳng Thần 內 澤 西 宮 仙 女... 上 等 神.4. Xã Ninh Tập 寧 習: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 7 anh em họ Đinh triều Hùng: Linh Lang Lương Vương 。 。 梁 王; Linh Lang Hải Vương 。 。 海 王; Linh Lang Lung Vương 。 。 瀧 王; Linh Lang Lôi Vương 。 。 。 王;Sơn Vương 山 王; Nhạc Vương 岳 王; Lĩnh Vương 嶺 王.6. Xã Sài Thị 柴 市: 26 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Hùng: Thánh Thông Linh Ứng Đại Vương 聖 聰 靈 應 大 王; Hiển Minh Cảm Ứng Đại Vương 顯 明 感 應 大 王.

7. Xã Đồng Lý 童 里: 32 tr., gồm sự tích 5 vị Đại Vương triều Hùng, do Nguyễn Bính soạn năm 1572: Minh Lang Trợ Quốc... Đại Vương 明 郎 助 國... 大 王; Sát Hải Phù Quốc... Đại Vương 察 海 浮 國... 大 王; Nàng Ả Quế Hoa... Phu Nhân 娘 婀 桂 花... 夫 人; Nàng Hai Quỳnh Hoa... Phu Nhân 瓊 花... 夫 人; Nàng Ba Mai Hoa... Phu Nhân 梅 花... 夫 人; và Sĩ Nhiếp 士 燮 (Lỗ Quốc Đại Vương 魯 國 大 王).

8. Xã Mai Xá 梅 舍: 24 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 5 vị thần triều Hùng: Trung Thành Đại Vương 忠 誠 大 王; Cao Mang Đại Vương 高 茫 大 王; Đổng Vĩnh Đại Vương 董 永 大 王; Mộc Phàm Đại Vương 木 凡 大 王; Trấn Lại Đại Vương 鎮 賴 大 王.

9. Xã Hoàng Xá 黃 舍: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 4 vị thần triều Trần: Liễu Sĩ 柳 仕 (Trấn Quốc Linh Thụy... Đại Vương 鎮 國 靈 瑞... 大 王); Liễu Chính 柳 政 (Thụy Tường Thông Minh... Đại Vương 瑞 祥 聰 明... 大 王); Liễu An 柳 安 (Nguyên Soái Nghiêm Túc... Đại Vương元 帥 嚴 肅... 大 王); Liễu Huệ 柳 惠 (Khánh Hựu Dụ Dân... Đại Vương 慶 佑 裕 民... 大 王).

10. Xã Phó Nham 傅 岩: 8 tr., về sự tích Thiên Phụ Truyền Thánh Thiên Quan Lỗ Vương Tối Linh Đại Vương 天 輔 傳 聖 天 官 魯 王 大 王.

11. Xã Đào Viên 桃 園: 42 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Lý: Ngũ Nhạc Đại Vương 五 岳 大 王, Nàng Mây Công Chúa公 主; 1 vị thần triều Hùng: Hồng Tế Thảng Sĩ Linh Lang Đại Vương 紅 濟 淌 。 。 。 大 王; 1 vị thần triều Đinh: Đệ Nhị Cung Phi Nhĩ Nương 第 二 宮 妃 你 娘 (Hoàng Hậu Cung Tề Tống Phu Nhân 皇 后 宮 齊 宋 夫 人 ).

12. Xã Yên Viên 安 員: 22 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, (văn bản viết nhầm là Nguyễn Hiền), gồm sự tích 2 vị thần triều Trưng Vương: Chính Trực Linh Ứng Đại Vương 正 直 靈 應 大 王; Đức Minh Hiển Hựu Đại Vương 德 明 顯 佑 大 王.

13. Xã Bằng Hồ 憑 湖: 14 tr., do Nguyễn Hiền kiểm chứng năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Kinh Dương Vương: Bảo An Chính Trực... Trung Đẳng Thần 保 安 正 直... 中 等 神; Thủy Tộc Bình Điềm... Trung Đẳng Thần 水 族 平 恬... 中 等 神;Trừng Trạm Uông Nhuận... Trung Đẳng Thần 澄 湛 汪 潤... 中 等 神; và sự tích Pháp Vũ Đại Thánh 法 雨 大 聖 , sao năm 1781.

14. Xã Lưu Xá 留 舍: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 4 vị thần triều Trần: Minh Chương Quốc Chức Đại Vương 明 章 國 職 大 王; Hiền Ân Kiệt Nghĩa Đại Vương 賢 恩 傑 義 大 王; Linh Ứng Hiển Kiến Đại Vương 靈 應 顯 見 大 王; Đệ Thất Thanh Uy Anh Nga Công Chúa 第 七 青 威 英 娥 公 主.15. Thôn Lan Đình 蘭 亭 , xã Quan Xuyên 官 川: 30 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 2 vị thần triều Lê: Phạm Nghi 范 儀 (Linh Ứng Đại Vương 靈 應 大 王); Vũ Chiếu 雨 詔 (Quản Chiếu Đại Vương 管 詔 大 王).

16. Xã Trung Châu 中 州: 6 tr., về sự tích vị thần họ Nguyễn (không rõ tên, con của Nguyễn Nê ) thời 12 sứ quân.

17. Xã Mạn Xuyên 慢 川: 6 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Nguyễn Minh 阮 明 (Chiêm Thành Cửa Ải Đại Vương 占 城 。 隘 大 王).

18. Xã Cốc Phong 豐: 6 tr., về sự tích Diệu Hương Công Chúa 妙 香 公 主 triều Lý.

19. Xã Mạn Trù 慢 幬: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Trung Tông Hoàng Đế 中 宗 皇 帝, con trai thứ 3 của vua Lê Đại Hành.


Phạm Nghiêm (triều Lý)

5704/ 666. HƯNG YÊN TỈNH YÊN MỸ HUYỆN LIÊU XÁ TỔNG LIÊU XÁ XÃ VĂN XÁ, VŨ XÁ NHỊ THÔN THẦN TÍCH 興 安 省 安 美 縣 遼 舍 總 遼 舍 社 文 舍 武 舍 二 村 神 蹟- 1 bản viết, 18 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A3/37Thần tích thôn Văn Xá và thôn Vũ Xá thuộc xã Liêu Xá, tổng Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, sao năm 1859, về sự tích Phạm Nghiêm 范 嚴 (Sùng Khánh Đại Vương 崇 慶 大 王) triều Lý.


Phạm Ngọc Trân

5160/ 122. HÀ ĐÔNG TỈNH TỪ LIÊM HUYỆN PHƯƠNG CANH TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN SẮC 河 東 省 慈 廉 縣 芳 粳 總 各 社 村 神 敕- 1 bản viết, 156 tr., 32 x 22.5, chữ Hán.AD. A2/47Thần sắc 3 thôn và 2 xã thuộc tổng Phương Canh, huyện Từ Liêm, tỉnh Hà Đông.

1. Thôn Hòe Thị 槐 市, xã Phương Canh 芳 粳: 64 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Thịnh (3 đạo), Quang Trung (3 đạo), Cảnh Thịnh (3 đạo).* Phong cho Cổ Mục Phán Quan Tây Nhạc Đại Vương 古 目 判 官 西 岳 大 王; Trinh Thuận... Công Chúa 貞 順...公 主; Gia Hạnh... Công Chúa 家 行...公 主.2. Xã Phú Mỹ 富 美: 22 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (6 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Diêm La Đại Vương 閻 羅 大 王; ả Lã Nàng Đê 婀 呂 娘 低; Phương Dung Hoàng Thái Hậu 芳 容 皇 太 后; Sắc cho Nguyễn Quang Minh 阮 光 明 làm chức Tham nghị và chức Thái bộc tự khanh.3. Thôn Ngọc Mạch 玉 陌 , xã Phương Canh: 24 tr., phong cấp vào các năm Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Thịnh Đức (1 đạo), Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (4 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Lã Nam Đế 呂 南 帝; Phương Dung Hoàng Hậu 芳 容 皇 后 Phạm Ngọc Trân Công Chúa 范玉 珍 公 主. Sắc cho Đô Đốc Thái Bảo Lãng Trung Hầu 朗 忠 候 và Thượng Trụ Quốc Nguyễn Danh Thưởng 阮 名 賞 làm chức Thái phó; cho Lãng Trung Hầu húy là Đôn Mẫn làm chức Thượng trụ quốc thượng trật.4. Thôn Thị Cấm 侍 禁, xã Phương Canh: 30 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Thịnh (2 đạo), Vĩnh Khánh (3 đạo), Cảnh Hưng (4 đạo), Chiêu Thống (2 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (2 đạo).* Phong cho Tây Nhạc Đại Vương 西 岳 大 王; Hoàng Hậu Gia Hạnh... Công chúa 皇 后 家 行 公 主; Tả Phi Trinh Thuận... Công Chúa 左 妃 貞 順 公 主.5. Xã Miêu Nha:苗 芽 14 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (3 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Thông Linh... Đại Vương 通 靈...大 王.


Phạm Minh (Thời An Dương Vương), Phạm Nhu

5554/ 516. HÀ ĐÔNG TỈNH SƠN LÃNG HUYỆN THÁI BÌNH TỔNG ĐINH XUYÊN XÃ THẦN TÍCH 河 東 省 富 川 縣 太 平 總 丁 川 社 神 蹟- 1 bản viết, 22 tr., 29.5 x 21, chữ Hán.AE.A2/55Thần tích xã Đinh Xuyên thuộc tổng Thái Bình, huyện Sơn Lãng, tỉnh Hà Đông, do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích 3 vị thần: Nguyễn Quang 阮 光 (Hoằng Tế Thông Cảm Đại Vương 弘 濟 通 感 大 王) triều Hùng, Phạm Thông 范 通(Thông Thánh Minh Đạt... Đại Vương 通 聖 明 達... 大 王) triều Thục và Phạm Nhu 范 柔 (Nhu Thánh An Định... Đại Vương 柔 聖 安 定... 大 王). Có sự tích Quế Hoa Công Chúa 桂 花 公 主 triều Hồ, do Nguyễn Hiền viết năm 1737.


Phạm Phúc, Phạm Sùng (có thể còn là Phạm cư sĩ, thời Lý)


5593/ 555. HÀ NAM TỈNH DUY TIÊN HUYỆN TIÊN XÁ TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 河 南 省 維 先 縣先 舍 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 84 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A13/13Thần tích 3 thôn, 2 xã thuộc tổng Tiên Xá, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

1. Xã Ngô Xá 吳 舍: 19 tr., soạn năm 1572, về sự tích Không Vị Đại Vương 空 位 大 王; Không Hoàng Đại Vương 空 隍 大 王, triều Trần.

2. Xã Đồng Bào 同 胞: 12 tr., gồm sự tích Linh Lang Vương 靈 郎 王 , triều Lý; và sự tích Linh Lang Vương 靈 郎 王 , triều Trần.

3. Thôn Trung, xã Tiên Xá 先 舍: 14 tr., về sự tích Sùng Công 崇 公 (Phạm Tiên Sinh Đông Hải Đại Vương 范 先 生 東 海 大 王), triều Lý.

4. Thôn Xa Lao 車 牢 , xã Tiên Xá 先 舍: 32 tr., về sự tích Phạm Phúc 范 福 (Trấn Quốc Đại Vương 鎮 國 大 王).

5. Thôn Đoài, xã Tiên Xá 先 舍: 5 tr., về sự tích Đoàn Thượng 段 尚 (Đoàn Tướng Quân 段 將 軍 ).


Phạm Tử Nghi (Phạm Thành) - (triều Mạc)

Phạm quý nha phụ quốc thượng tể đại tướng quân đại



5720/ 682. KIẾN AN TỈNH AN DƯƠNG HUYỆN KIỀU YÊU TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 建 安 省 安 陽 縣 嬌 夭 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 67 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A12/3Thần tích 1 thôn 3 xã, thuộc tổng Kiều Yêu, huyện An Dương, tỉnh Kiến An.

1. xã Tri Yếu 知 要: 19 tr., do Nguyễn Hiền sao lại năm Vĩnh Hựu 2 (1736); gồm sự tích Cao Sơn Đại Vương 高 山 大 王, Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王 và Chàng Rồng Đại Vương 。 。 大 王 triều Trưng Vương.

2. Thôn Văn Xá 文 舍 , xã Kiều Yêu Thượng: 9 tr., về sự tích Phạm Thành 范 誠 (Nam Hải Đông Nguyên Soái 南 海 東 元 帥 ).

3. Xã Kiều Yêu Đông 嬌 夭 東: 16 tr., do Nguyễn Bính soạn, sao lại năm Vĩnh Hựu 2 (1736); về sự tích Thản Công 坦 公 (Uy Mẫn Công 威 敏 公 , Thổ Địa Linh Ứng Đại Vương 土 地 靈 應 大 王) triều Trần.

4. Xã Kiều Yêu Hạ 嬌 夭 下: 21 tr., do Nguyễn Bính soạn, sao lại năm Vĩnh Hựu 2 (1736); gồm sự tích Nguyễn Sùng 阮 崇 hiệu Cao Sơn 高 山 (Cao Sơn Đại Vương Thượng Đẳng Thần 高 山 大 王上 等 神 ); Quý Minh Đại Vương 貴 明 大 王; Hoàng Triều 皇 朝 (Hoàng Triều Tôn Thần 皇 朝 尊 神); Hoàng Bá 皇 伯 (Hoàng Bá Tôn Thần 皇 伯 尊 神) triều Trưng Vương.


5721/ 683. KIẾN AN TỈNH AN DƯƠNG HUYỆN VĂN CÚ TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 建 安 省 安 陽 縣 文 句 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 91 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A12/5Thần tích 5 xã, thuộc tổng Văn Cú, huyện An Dương tỉnh Kiến An.

1. Xã Kiến Phong 建 封: 30 tr., Nguyễn Bính soạn, sao lại vào năm 1736; gồm sự tích Phạm Thành 范 誠 tự Tử Nghi 子 儀(Nam Hải Đại Vương 南 海 大 王); Uy Linh Sơn Thần 威 靈 山 神 (Uy Linh Thông Cảm Đại Vương 威 靈 通 感 大 王); và Bến Diệc Thủy Thần 。 。 水 神 (Bến Diệc Hiển Ứng Đại Thần 。 。 顯 應 大 神 ) triều Trần.-------------------* Có bài văn bia nói về việc hưng công xây dựng đình, do Phạm Quy Khanh 范規 卿 soạn năm Tự Đức 14 (1861); và bài văn nói về việc các tiên công dòng họ Nguyễn chiêu tập dân thôn, chỉnh đốn dân phong do Nguyễn Văn Đảo 阮 文 禱 soạn năm Tự Đức 6 (1853).

4. Xã Văn Tràng (Trường) 文 場: 19 tr., sao lại vào năm Vĩnh Hựu 2 (1736); gồm sự tích Nuôi Lanh Ngự Tấu Hộ Quốc Diễn Khánh... Khai Bình Đại Vương 。 。 禦 奏 護 國 衍 慶... 開 平 大 王; Vua Bà Quý Minh Thụy Trinh Khiết Phu Nhân 。 婆 貴 明 瑞 貞 潔 夫 人 và Quỳnh Phương Công Chúa 瓊 芳 公 主 triều Lý.






5723/ 685. KIẾN AN TỈNH AN LÃO HUYỆN PHƯƠNG CHỬ TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 建安省安老縣芳渚總各社神蹟- 1 bản viết, 21 tr., 31,5 x 21.5, chữ Hán.AE. a12/7Thần tích 2 xã thuộc tổng Phương Chử, huyện An Lão, tỉnh Kiến An.

1. Xã Đồng Xuân 同春: 9 tr., về sự tích Phạm Thành (Nam Hải... linh ứng đại vương 南海...靈應大王).

2. Xã Ngọc Chử : 10tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Bùi Thành 裴誠, tự Mộng Hoa 夢花(Bùi tướng công thần tiên 裴相公神僊)


5736/ 698. KIẾN AN TỈNH TIÊN LÃNG HUYỆN DIÊN LÃO TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 建 安 省 先 郎 縣 延 老 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 45 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A12/15Thần tích 4 xã, thuộc tổng Diên Lão, huyện Tiên Lãng, tỉnh Kiến An.

1. Xã Tự Tiên 自 先: 9 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Chiêu Nương 昭 娘 (Chiêu Hiến Trang Thục Công Chúa 昭 憲 莊 淑 公 主 ); Chân Công 真 公 (Lý Vực Chân Quan Đại Vương 里 域 真 官 大 王) triều Lý.

2. Xã Khánh Lai 慶 來: 11 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Hùng Công 雄 公 (Sung Sơn Hùng Uy Khai Trấn... Đại Vương 充 山 雄 威 開 鎮... 大 王) triều Lý.

3. Xã Tiên Lãng 先 朗: 6 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Phạm Quý Nha Phụ Quốc Thượng Tể Đại Tướng Quân Đại Vương 范 貴 衙 輔 國 上 宰 大 將 軍 大 王, Noa Kỳ 捼 奇 (Noa Kỳ Bản Lộ Đông Hải Đại Tướng Quân Đại Vương 捼 奇 本 路東 海 大 將 軍 大 王); Huy Nương 徽 娘 (Huy Thân Trinh Thục Công Chúa 徽 親 貞 淑 公 主 ); Ả Nương Viên 婀 娘 猿(Thượng Công Chúa Ả Nương Viên Công Chúa 上 公 主婀 娘 猿 公 主 ) triều Lý.

4. Xã Đông Ninh 東 寧: 17 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Thành Công 誠 公 (Noa Kỳ Bản Lộ Thượng Tướng Quân Đại Vương 捼 奇 本 路 上 將 軍 大 王); Đoan Nương 端 娘 (Đoan Nương Công Chúa 端 娘 大 王) triều Trần; và sự tích Huy Thân Trinh Thục Công Chúa 徽親 貞 淑 公 主 triều Lý.


5762/ 724. NAM ĐỊNH TỈNH TRỰC NINH HUYỆN DUYÊN HƯNG TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 南 定 省 直 寧 縣 延 興 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 62 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A15/19Thần tích 1 trang, 3 xã thuộc tổng Duyên Hưng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

1. Xã Duyên Bình 沿 平: 14 tr., gồm sự tích Phạm Thành 范 誠 (Tứ Dương Hầu 泗 陽 侯 ) triều Lê; 4 vị Thánh Nương là Hoàng Hậu, Công Chúa nước Tống.

2. Xã Quỹ Đê 揆 堤: 20 tr., do Nguyễn Hiền viết năm 1736, gồm sự tích 2 vị thần đời Triệu: Nguyễn Phúc 阮 福 (Hiếu Túc Anh Nghị Đại Vương 孝 肅 英 毅 大 王); Nguyễn Lộc 阮 祿 (Vĩ Tích Hồng Hy Đại Vương 偉 績 洪 熙 大 王).

3. Xã Liễu Đê 柳 堤: 16 tr., do Nguyễn Hiền viết năm 1736, về sự tích Triệu Quang Phục 趙 光 復 (Triệu Việt Vương Hoàng Đế趙 越 王 皇 帝).

4. Trang Duyên Hưng 延 興: 10 tr., Nguyễn Hiền sao năm 1736, về sự tích Thục Phán 蜀 泮 (Nam Hải Đại Vương 南 海 大 王).


5791/ 753. NGHỆ AN TỈNH NGHI LỘC HUYỆN ĐẶNG XÁ TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 乂 安 省 興 元 府 鄧 舍 總 各 社村 神 蹟- 1 bản viết, 13 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.B1/2Thần tích 2 thôn, 1 xã thuộc tổng Đặng Xá, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

1. Thôn Chính Vĩ 政 偉 , xã Lộc Hải 祿 海: 3 tr., về sự tích Vương Bột 王 勃 , tự Tử An 子 安.2. Xã Lộc Hải 祿 海: 3 tr., về sự tích Phạm Công (Nguyên Soái Thái Bảo Thành Quốc Công Tứ Dương Hầu 元 帥 太 保 成 國 公 泗 陽 侯 ).

3. Thôn Cổ Bái 古 沛: 5 tr., về sự tích Phạm Công Huy 范 公 徽.* Có bài thơ Nôm và bài tựa.





5814/ 776. NINH BÌNH TỈNH YÊN KHÁNH HUYỆN BỒNG HẢI TỔNG CÁC XÃ THÔN THẦN TÍCH 寧 平 省 安 慶 縣 蓬 海 總 各 社村 神 蹟- 1 bản viết, 48 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/23Thần tích 1 thôn, 1 xã thuộc tổng Bồng Hải, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Xã Kiến Ốc 建 屋: 10 tr., về sự tích Phạm Thành 范 誠 (Tứ Dương Hầu Nam Dương Đông Đạo Nguyên Soái 泗 陽 侯 南 陽 東 道 元 帥 ) triều Mạc.

2. Thôn Tập Phúc 集 福 , xã Quyết Trung 厥 中: 36 tr., về sự tích Hưng Đạo Đại Vương 興 道 大 王 triều Trần.



5813/ 775. NINH BÌNH TỈNH YÊN KHÁNH HUYỆN BỒNG HẢI TỔNG CÁC THÔN ÁNG THẦN TÍCH 寧 平 省 安 慶 縣 蓬 海 總 各 村 盎 神 蹟- 1 bản viết, 38 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/22Thần tích 2 áng, 1 phường, 1 thôn thuộc tổng Bồng Hải, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Áng Lương Phúc 良 福 , thôn Nhất, giáp Nguyên 原: 24 tr., về sự tích Đại Càn Quốc Gia Nam Hải Tứ Vị Thánh Nương大 乾 國 家 南 海 四 位 聖 娘 (Hoàng Hậu và Công Chúa nhà Tống).

2. Phường Quan Ải 關 隘: 6 tr., về sự tích Phan Kínhtriều Lê.

3. Áng Hải Đức 海 德: 14 tr., về sự tích Phạm Thành 範 誠 (Phạm Tử Nghi 范 子 儀 , Tứ Dương Hầu 泗 陽 侯 ) triều Mạc.

4. Thôn Phạm, giáp Nhất 一: 6 tr., soạn năm 1915, về sự tích Phạm Xuân Vi 范 春 為.


5823/ 785. NINH BÌNH TỈNH YÊN KHÁNH PHỦ KIM SƠN HUYỆN TỰ TÂN TỔNG CÁC ẤP TRẠI THẦN TÍCH 寧 平 省 安 慶 金 山 縣 自 新 總 各 邑 寨 神 蹟- 1 bản viết, 46 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/20Thần tích 3 ấp, 2 trại thuộc tổng Tự Tân, huyện Kim Sơn, phủ Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Ấp Tự Tân 自 新: 18 tr., gồm sự tích 3 vị thần triều Trưng Vương: Bạch Ngọc Hùng Lược Đại Vương 白 玉 雄 略 大 王; Lương Tú Phán Quan 良 秀 判 官; Nha Tam Nương Công Chúa 鴉 三 娘 公 主.2. Trại Ninh Mật 寧 謐: 8 tr., về sự tích Hoàng Hậu nước Tống cùng 2 Công Chúa chạy nạn sang nước ta.

3. Ấp Lưu Phương 留 芳: 8 tr., về sự tích Triệu Quang Phục 趙 光 復.4. Trại Mật Như 密 如: 12 tr., về sự tích Phạm Thành 范 誠 (Phạm Tử Nghi 范 子 儀 ) triều Mạc.

5. Ấp Phu Vinh 敷 榮: 4 tr., về sự tích Đại La Đại Vương 大 羅 大 王 triều Trần.


5822/ 784. NINH BÌNH TỈNH YÊN KHÁNH PHỦ KIM SƠN HUYỆN HƯƠNG ĐẠO TỔNG CÁC LÝ TRẠI ẤP THẦN TÍCH寧 平 省 安 慶 金 山 縣 鄉 道 總 各 里 寨 邑 神 蹟- 1 bản viết, 58 tr., 32 x 22, chữ Hán.AE.A4/19Thần tích 3 ấp, 2 trại, 1 xóm thuộc tổng Hương Đạo, huyện Kim Sơn, phủ Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

1. Xóm Hương Đạo 鄉 道: 4 tr., thờ mẹ con Công Chúa Nam Tống.

2. Trại Lưu Quang 流 光: 6 tr., về sự tích Đại La Đại Vương 大 羅 大 王 triều Trần.

3. Ấp Thủ Trung 守 中: 4 tr., về sự tích Chiêu Hải Đại Vương 昭 海 大 王.

4. Ấp Ứng Luật 應 律: 10 tr., về sự tích Triệu Việt Vương Hoàng Đế 趙 越 王 皇 帝.

5. Trại Trung Quy 中 規: 12 tr., về sự tích Phạm Thành 范 誠 (Phạm Tử Nghi 范 子 儀 ).

6. Ấp Lạc Thiện 樂 善: 24 tr., do Nguyễn Tung soạn năm 1510, về sự tích Cao Hiển 高 顯 (Cao Sơn Quốc Chủ Đại Vương 高 山國 主 大 王).

* Có bài ký khắc trên tấm bia ở miếu phường Kim Hoa 金 花 , xã Đồng Lâm, nói về thần.


5893/ 855. QUẢNG YÊN TỈNH YÊN HƯNG HUYỆN HÀ NAM TỔNG HẢI YẾN XÃ THẦN TÍCH 廣 安 省 安 興 縣 河 南 總 海 晏 社 神 蹟- 1 bản viết, 12 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A19/2Thần tích xã Hải Yến thuộc tổng Hà Nam, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Yên, sao lại năm Khải Định 5 (1920), về sự tích Phạm Thành 范 誠 tự Tử Nghi 子 儀.


Phạm Thị Minh

5215/ 177. HƯNG YÊN TỈNH VĂN LÂM HUYỆN CÁC XÃ THẦN SẮC 興 安 省 文 林 縣 各 社 神 敕- 1 bản viết, 244 tr., 32 x 22.5, chữ Hán.AD. A3/11Thần sắc 3 thôn và 2 xã thuộc tổng Như Quỳnh 如 瓊 , huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

1. Thôn Ngọc Quỳnh 玉 瓊, xã Như Quỳnh 如 瓊: 8 tr., phong cấp vào các năm Cảnh Hưng (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo).* Phong cho Hoàng Cảm... Hoàng Thái Hậu 皇 感...皇 太 后.2. Thôn Lê Xá 黎 舍, xã Như Quỳnh: 20 tr., phong cấp vào các năm Bảo Thái (1 đạo), Cảnh Hưng (6 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong cho Thành Hoàng là Hậu Đức... Đại Vương 厚 德...大 王; Phạm Thị Minh 范 氏 明 (là tằng tổ tỉ của Tôn Đức Thái Phi 尊 德 太 妃); Trương Hộ 張 護 (con trai trưởng của Phấn Quận Công Trương Nhiêu 奮 郡 公 張 饒); Trương Bàng 張 滂(cháu đích tôn của Phấn Quận Công Trương Nhiêu); Phấn Quận Công 奮 郡 公.3. Thôn Đường Cố 唐 固, xã Như Quỳnh: 48 tr., phong cấp vào các năm Vĩnh Thọ (1 đạo), Cảnh Trị (1 đạo), Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Vĩnh Thịnh (1 đạo), Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (3 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong cho Thành Hoàng là Tá Trị... Đại Vương 佐 治...大 王và Nương Bà Công Chúa 娘 婆 公 主.4. Xã Ngọ Cầu 午 梂: 82 tr., phong cấp vào các năm Đức Long (1 đạo), Dương Hòa (3 đạo), Phúc Thái (3 đạo), Khánh Đức (1 đạo), Thịnh Đức (3 đạo), Cảnh Trị (1 đạo), Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Vĩnh Thịnh (1 đạo), Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (3 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong cho Trà (?) Lôi (?) Hồng Ân Cư Sĩ 茶 雷 洪 恩 居 仕.5. Xã An Xuyên 安 川: 82 tr., phong cấp vào các năm Đức Long (1 đạo), Dương Hòa (3 đạo), Phúc Thái (3 đạo), Khánh Đức (1 đạo), Thịnh Đức (3 đạo), Cảnh Trị (1 đạo), Dương Đức (1 đạo), Chính Hòa (1 đạo), Vĩnh Thịnh (1 đạo), Vĩnh Khánh (1 đạo), Cảnh Hưng (3 đạo), Chiêu Thống (1 đạo), Quang Trung (1 đạo), Cảnh Thịnh (1 đạo), Bảo Hưng (1 đạo).* Phong cho Trà (?) Lôi (?) Hồng Ân Cư Sĩ Đại Vương 茶 雷 洪 恩 居 仕...大 王.


Phạm Thị Tiên (triều Đinh), Phạm Ngộ (triều Trần)

5880/ 842. PHÚC YÊN TỈNH ĐÔNG ANH HUYỆN XUÂN NỘN TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 福 安 省 東 英 縣 春 嫩 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 221 tr., 31.5 x 21.5, chữ Hán.AE.A11/4Thần tích 4 thôn, 5 xã thuộc tổng Xuân Nộn, huyện Đông Anh, tỉnh Phúc Yên.

1. Xã Nhạn Tái 雁 塞: 20 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Lý Xá Lỵ 李 舍 利 húy Bí 李 賁 (Xá Lại 舍 賴 , Lý Phật Tử 李 佛 子 , Thánh Phụ Xá Lại Sùng Nghiệp An Dân Đại Vương 聖 父 舍 賴 崇 業 安 民 大 王); Lý Nhã Lang 李 雅 郎(Quốc Vương Thiên Tử Nhã Lang Nam Đế Vương 國 王 天 子 雅 郎 南 帝 王 ), Ả Lã 婀 。 (Thánh Mẫu Ả Lã Phi Nhân Hoàng Hậu 聖 母 婀 皇 后); Hỗn Độn 渾 沌 (Hỗn Độn Uy Linh Cảm Ứng Đại Vương 渾 沌 威 靈 感 應 大 王); Đỗ Nhuận 杜 潤 (Tá Phụ Minh Quân Đại Vương 佐 輔 明 君 大 王) triều Lý.

2. Thôn Mạnh Tân 孟 津 , xã Thư Lâm 書 林: 27 tr., gồm sự tích Ả Thuần Nương Công Chúa 婀 純 娘 公 主 triều Lý, do Nguyễn Bính soạn năm 1572; Phạm Thị Tiên 范 氏 仙 (Tiên Phi Nhân 僊 妃 人) , Lý Quốc Hoàng Thái Hậu 李 國 皇 太 后 ) triều Lý; và Đại Đương Giang Minh Thiên Tá Phụ Đại Vương 大 當 江 明 天 佐 輔 大 王 triều Đinh Tiên Hoàng.

3. Thôn Biểu Khê 表 溪 , xã Thư Lâm 書 林: 13 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Đương Giang 當 江 (Tiểu Đương Giang Phụ Tá Đại Vương 小 當 江 輔 佐 大 王) triều Đinh Tiên Hoàng.

4. Thôn Cổ Miếu 古 廟 , xã Thư Lâm 書 林: 30 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Ngọc Thanh Công Chúa 玉 清 公 主 triều Trưng Nữ Vương; Ả Nguyệt Nga Công Chúa 婀 月 娥 公 主 triều Lý Thánh Tông; và Đoàn Thượng 段 尚(Đông Hải Đại Vương 東 海 大 王).

5. Thôn Hương Trầm 香 沉 , xã Thư Lâm 書 林: 18 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Quý Minh 貴 明 (Quý Minh Hiển Ứng Linh Thông Đại Vương 貴 明 顯 應 靈 通 大 王) triều Hùng Duệ Vương.

6. Xã Đào Thục 陶 熟: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Đương Giang 當 江 (Đương Giang Tá Phụ Minh Thiên... Đại Vương 當 江 佐 輔 大 王); Hoàng Hậu Mặc Tướng... Phi Nương Phu Nhân 皇 后 默 將... 妃 娘 夫 人 triều Đinh Tiên Hoàng; và Tam Giang 三 江 (Tam Giang Khước Địch Linh Ứng Đại Vương 三 江 卻 敵 靈 應 大 王) triều Triệu Việt Vương.

7. Xã Kim Tiên 金 僊: 14 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Hoàng Hậu Linh Thông Túy Tinh Phu Nhân 皇 后 靈 通 粹 精... 夫 人 triều Trưng Nữ Vương; Hùng Công 雄 公 (Đô Hộ Hùng Uy Đại Vương 都 護 雄 威 大 王); Uy Công 威 公 (Đô Hộ Uy Hùng Đại Vương 都 護 威 雄 大 王) thời Đường Thái Tông, Vũ Đế.

8. Xã Nguyên Khê 沅 溪: 30 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, gồm sự tích Tam Giang Linh Ứng Đại Vương 三 江 靈 應 大 王 (tức Trương Hống, Trương Hát); và Cao Hiển 高 顯 (Cao Sơn Hiển Ứng Đại Vương 高 山 顯 應 大 王) triều Hùng Duệ Vương.

* Có bài văn bia và tựa do Lê Tung soạn năm Hồng Thuận 2 (1510).

9. Xã Xuân Nộn 春 嫩: 77 tr., gồm sự tích Vũ Định 武 定 và Thiên Trí 天 置 triều Hùng Duệ Vương; Trương Hống 張 吼 (Đại Đương Giang Hộ Quốc Đại Vương 大 當 江 護 國 大 王); Trương Hát 張 喝 (Tiểu Đương Giang Hộ Quốc Đại Vương 小 當 江 護 國 大 王); Đông A Thế Phả Hành Trạng 東 阿 世 譜 行 狀 (Hành trạng Trần Quốc Tuấn, Nguyên từ quốc mẫu, Trần Quang Khải...); sự trạng của Hiển Thánh Đại Vương (Trần Quốc Tuấn đánh quân Nguyên); bài hịch của Hiển Thánh Đại Vương dụ các quân tướng; hành trạng một số bộ tướng của Trần Quốc Tuấn như: Đỗ Khắc Chung 杜 克 終 , Trần Bình Trọng 陳 平 仲 , Trần Khánh Dư 陳 慶 餘 , Phạm Ngộ 范 遇 , Yết Kiêu 歇 驍 , Nguyễn Khoái 阮 蒯 , Đỗ Hành 杜 衡 , Trần Thời Kiến 陳 時 見 , Trương Hán Siêu 張 漢 超 , v.v...


Phạm Thích

5618/ 580. HẢI DƯƠNG TỈNH CẨM GIÀNG HUYỆN KIM QUAN TỔNG CÁC XÃ THẦN TÍCH 海 陽 省錦 江 縣 金 關 總 各 社 神 蹟- 1 bản viết, 35 tr., 31 x 21, chữ Hán.AE.A6/2Thần tích 4 xã, thuộc tổng Kim Quan, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

1. Xã Tràng Kênh 長 涇: 12 tr., do Nguyễn Bính soạn năm 1572, về sự tích Định Công (Đương Cảnh Thành Hoàng Vũ Định Tối Linh Đại Vương 當 境 城 隍 武 最 靈 大 王) thời Lê Đại Hành.

2. Xã Kim Quan 金 關: 3 tr., sự tích Lại Tướng Công 賴 相 公 , (húy Kim Bảng 金 榜 , thụy Đoan Phương 端 方 , đỗ Hoàng giáp (năm 1518), làm quan đến Giám sát ngự sử, không chịu cộng tác với nhà Mạc, gieo mình xuống sông tử tiết, đến thời Lê Trung Hưng, được phong Phúc thần) và sự tích Đô Thống Quản Binh都 統 管 兵 (họ Hoàng, người tổng Thái Trạch, tỉnh Nghệ An, theo vua Lê đi đánh Chiêm Thành, sau khi mất được gia phong Tối Linh Đại Vương 最 靈 大 王).

3. Xã Lương Xá 梁 舍: 2 tr., sao năm Minh Mệnh (1830), về sự tích Dữ Đạo Đại Vương 與 道 大 王 (Phạm Thích 范 適 ).

4. Xã Trữ La 苧 羅: 18 tr., do Nguyễn Hiền sao năm 1736, về sự tích Đoàn Thượng 段 尚